Tính khối lượng chất tan:
a) Cần dùng để pha chế 200 ml dung dịch CuSO4 0,15 M
b) Có thể hào tan tối đa trong 80 gam nước để thu được muối sodium nitrate (NaNO3) bão hào ở O độ C. Biết NaNO3(O∘C) = 71 (gam/100 gam H2O)
Quảng cáo
3 câu trả lời 230
Bài a) Pha chế dung dịch CuSO₄ 0,15 M, thể tích 200 ml
Bước 1: Công thức tính số mol chất tan
n=C×Vn = C \times Vn=C×VC=0,15 MC = 0,15\ MC=0,15 M (nồng độ mol/L)
V=200 ml=0,2 lıˊtV = 200\ \text{ml} = 0,2\ \text{lít}V=200 ml=0,2 lıˊt
n=0,15×0,2=0,03 moln = 0,15 \times 0,2 = 0,03\ \text{mol}n=0,15×0,2=0,03 mol
Bước 2: Tính khối lượng chất tan
m=n×Mm = n \times Mm=n×MMCuSO4=63,5+32+16×4=159,5 g/molM_{CuSO_4} = 63,5 + 32 + 16\times4 = 159,5\ \text{g/mol}MCuSO4=63,5+32+16×4=159,5 g/mol
m=0,03×159,5≈4,785 gm = 0,03 \times 159,5 \approx 4,785\ \text{g}m=0,03×159,5≈4,785 g✅ Kết luận bài a: Cần khoảng 4,785 g CuSO₄ để pha 200 ml dung dịch 0,15 M.
Bài b) Tính khối lượng NaNO₃ bão hòa trong 80 g nước ở 0°C
Bước 1: Dùng độ tan
Công thức:
S=mNaNO₃mH₂O×100S = \frac{m_\text{NaNO₃}}{m_\text{H₂O}} \times 100S=mH₂OmNaNO₃×100S=71 g/100 g H₂OS = 71\ \text{g/100 g H₂O}S=71 g/100 g H₂O
mH₂O=80 gm_\text{H₂O} = 80\ gmH₂O=80 g
mNaNO₃=S×mH₂O100=71×80100=56,8 gm_\text{NaNO₃} = S \times \frac{m_\text{H₂O}}{100} = 71 \times \frac{80}{100} = 56,8\ gmNaNO₃=S×100mH₂O=71×10080=56,8 g✅ Kết luận bài b: Có thể hòa tan tối đa 56,8 g NaNO₃ trong 80 g nước ở 0°C.
Tóm tắt kết quả:
Câu
Khối lượng chất tan
a)
4,785 g CuSO₄
b)
56,8 g NaNO₃
Bước 1: Dữ kiện
Dung dịch: CuSO₄
Thể tích V=200 ml=0,200 LV = 200 \, \text{ml} = 0,200 \, \text{L}V=200ml=0,200L
Nồng độ mol C=0,15 MC = 0,15 \, \text{M}C=0,15M
Bước 2: Tính số mol chất tan
n=C×V=0,15×0,200=0,03 moln = C \times V = 0,15 \times 0,200 = 0,03 \, \text{mol}n=C×V=0,15×0,200=0,03molBước 3: Tính khối lượng chất tan
Khối lượng mol CuSO₄:
M=64+32+4×16=160 g/molM = 64 + 32 + 4 \times 16 = 160 \, \text{g/mol}M=64+32+4×16=160g/mol m=n×M=0,03×160=4,8 gm = n \times M = 0,03 \times 160 = 4,8 \, \text{g}m=n×M=0,03×160=4,8g✅ Kết quả phần a:
m=4,8 g CuSO₄\boxed{m = 4,8 \, \text{g CuSO₄}}m=4,8g CuSO₄
b) Tính khối lượng NaNO₃ có thể hòa tan tối đa trong 80 g nước ở 0°C
Bước 1: Dữ kiện
Độ tan của NaNO₃ ở 0°C: 71 g muối / 100 g H₂O
Bước 2: Lập tỉ lệ cho 80 g nước
mNaNO380=71100⇒mNaNO3=71×80100=56,8 g\frac{m_{\text{NaNO}_3}}{80} = \frac{71}{100} \Rightarrow m_{\text{NaNO}_3} = \frac{71 \times 80}{100} = 56,8 \, \text{g}80mNaNO3=10071⇒mNaNO3=10071×80=56,8g✅ Kết quả phần b:
mNaNO3=56,8 g\boxed{m_{\text{NaNO}_3} = 56,8 \, \text{g}}mNaNO3=56,8g
🎯 Tóm tắt kết quả cuối cùng:
Câu
Chất
Kết quả
a)
CuSO₄
4,8 g
b)
NaNO₃
56,8 g
Đây là cách tính khối lượng chất tan cần thiết cho cả hai trường hợp:
a) Tính khối lượng CuSO4Ta cần tính khối lượng CuSO4 cần dùng để pha chế 200 ml dung dịch CuSO4 0,15 M.
-
Đổi đơn vị thể tích:
V=200 ml=0,2 L -
Tính số mol chất tan (n): Áp dụng công thức tính nồng độ mol: CM=Vn
nCuSO4=CM⋅V=0,15 M⋅0,2 L=0,03 mol -
Tính khối lượng mol của CuSO4 (M):
MCuSO4=MCu+MS+4⋅MOMCuSO4=64+32+4⋅16=160 g/mol -
Tính khối lượng chất tan (m):
mCuSO4=n⋅M=0,03 mol⋅160 g/mol=4,8 g
Ta cần tính khối lượng NaNO3 tối đa có thể hòa tan trong 80 gam nước ở 0∘C.
-
Độ tan (S) ở 0∘C: SNaNO3(0∘C)=71 g/100 g H2O. Điều này có nghĩa là cứ 100 gam nước thì hòa tan được tối đa 71 gam NaNO3.
-
Khối lượng nước (mH2O): 80 gam.
Áp dụng quy tắc tam suất (tỉ lệ thuận):
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
3956 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
3660 -
3039
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
1377
