Câu1: một xe tăng có trọng lượng là 350.000N
a, Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang , biết diện tích tiếp xúc với mặt đường là 1,5m²
b, Hãy so sánh áp suất của xe tăng với áp suất của một ô tô có trọng lượng là 25 000N, diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đường nằm ngang là 250cm
Câu2: hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở bài
Câu3: Từ công thức tính áp suất p= F/S hãy đưa ra nguyên tắc để làm tăng giảm áp suất
a, Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang , biết diện tích tiếp xúc với mặt đường là 1,5m²
b, Hãy so sánh áp suất của xe tăng với áp suất của một ô tô có trọng lượng là 25 000N, diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đường nằm ngang là 250cm
Câu2: hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở bài
Câu3: Từ công thức tính áp suất p= F/S hãy đưa ra nguyên tắc để làm tăng giảm áp suất
Quảng cáo
2 câu trả lời 178
đợi Câu 1: Tính toán và so sánh áp suất
a) Áp suất của xe tăng
-
Trọng lượng của xe tăng được xác định là .
-
Diện tích tiếp xúc của xe tăng với mặt đường được xác định là .
-
Áp suất của xe tăng lên mặt đường được tính bằng công thức .
-
Thay số vào công thức, áp suất được tính là .
b) So sánh áp suất của xe tăng và ô tô
-
Trọng lượng của ô tô được xác định là .
-
Diện tích tiếp xúc của các bánh xe ô tô với mặt đường được xác định là .
-
Diện tích tiếp xúc của ô tô được đổi sang đơn vị mét vuông: .
-
Áp suất của ô tô lên mặt đường được tính bằng công thức .
-
Thay số vào công thức, áp suất của ô tô được tính là .
-
So sánh áp suất của xe tăng và ô tô: .
Câu 3: Nguyên tắc làm tăng, giảm áp suất
Nguyên tắc làm tăng áp suất
-
Áp suất được tăng bằng cách tăng lực tác dụng lên bề mặt.
-
Áp suất được tăng bằng cách giảm diện tích tiếp xúc của vật với bề mặt.
Nguyên tắc làm giảm áp suất
-
Áp suất được giảm bằng cách giảm lực tác dụng lên bề mặt.
-
Áp suất được giảm bằng cách tăng diện tích tiếp xúc của vật với bề mặt.
Kết quả cuối cùng
Áp suất của xe tăng là xấp xỉ
. Áp suất của ô tô là
. Áp suất của ô tô lớn hơn áp suất của xe tăng. Nguyên tắc làm tăng áp suất là tăng lực hoặc giảm diện tích tiếp xúc. Nguyên tắc làm giảm áp suất là giảm lực hoặc tăng diện tích tiếp xúc.
Câu 1: Tính toán và so sánh áp suất
a, Tính áp suất của xe tăng
Xác định các đại lượng đã cho:
Trọng lượng của xe tăng (lực tác dụng) là F=350000Ncap F equals 350000 N
𝐹=350000N
.
Diện tích tiếp xúc với mặt đường là S=1.5m2cap S equals 1.5 m squared
𝑆=1.5m2
.
Áp dụng công thức tính áp suất:
Áp suất được tính bằng công thức p=FSp equals the fraction with numerator cap F and denominator cap S end-fraction
𝑝=𝐹𝑆
.
Thực hiện phép tính:
p=350000N1.5m2=233333.33Pap equals the fraction with numerator 350000 N and denominator 1.5 m squared end-fraction equals 233333.33 Pa
𝑝=350000N1.5m2=233333.33Pa
.
b, So sánh áp suất của xe tăng với áp suất của ô tô
Chuyển đổi đơn vị diện tích của ô tô:
Diện tích tiếp xúc của ô tô là Soto=250cm2cap S sub o t o end-sub equals 250 cm squared
𝑆𝑜𝑡𝑜=250cm2
.
Đổi sang đơn vị mét vuông: Soto=250×10-4m2=0.025m2cap S sub o t o end-sub equals 250 cross 10 raised to the exponent negative 4 end-exponent m squared equals 0.025 m squared
𝑆𝑜𝑡𝑜=250×10−4m2=0.025m2
.
Tính áp suất của ô tô:
Trọng lượng của ô tô là Foto=25000Ncap F sub o t o end-sub equals 25000 N
𝐹𝑜𝑡𝑜=25000N
.
Áp suất của ô tô là poto=FotoSoto=25000N0.025m2=1000000Pap sub o t o end-sub equals the fraction with numerator cap F sub o t o end-sub and denominator cap S sub o t o end-sub end-fraction equals the fraction with numerator 25000 N and denominator 0.025 m squared end-fraction equals 1000000 Pa
𝑝𝑜𝑡𝑜=𝐹𝑜𝑡𝑜𝑆𝑜𝑡𝑜=25000N0.025m2=1000000Pa
.
So sánh áp suất:
Áp suất của xe tăng là pxe_tang=233333.33Pap sub x e _ t a n g end-sub equals 233333.33 Pa
𝑝𝑥𝑒_𝑡𝑎𝑛𝑔=233333.33Pa
.
Áp suất của ô tô là poto=1000000Pap sub o t o end-sub equals 1000000 Pa
𝑝𝑜𝑡𝑜=1000000Pa
.
Có thể thấy poto>pxe_tangp sub o t o end-sub is greater than p sub x e _ t a n g end-sub
𝑝𝑜𝑡𝑜>𝑝𝑥𝑒_𝑡𝑎𝑛𝑔
.
Câu 3: Nguyên tắc tăng giảm áp suất
Nguyên tắc tăng áp suất
Tăng áp lực:
Áp suất được tăng lên khi áp lực tác dụng lên bề mặt bị ép được tăng lên, giữ nguyên diện tích tiếp xúc.
Giảm diện tích tiếp xúc:
Áp suất được tăng lên khi diện tích tiếp xúc bị giảm đi, giữ nguyên áp lực tác dụng.
Nguyên tắc giảm áp suất
Giảm áp lực:
Áp suất được giảm xuống khi áp lực tác dụng lên bề mặt bị ép được giảm đi, giữ nguyên diện tích tiếp xúc.
Tăng diện tích tiếp xúc:
Áp suất được giảm xuống khi diện tích tiếp xúc bị tăng lên, giữ nguyên áp lực tác dụng.
Kết quả cuối cùng
Áp suất của xe tăng:
233333.33Pa233333.33 Pa
233333.33Pa
.
So sánh áp suất:
Áp suất của ô tô ( 1000000Pa1000000 Pa
1000000Pa
) lớn hơn áp suất của xe tăng ( 233333.33Pa233333.33 Pa
233333.33Pa
).
Nguyên tắc tăng áp suất:
Tăng áp lực hoặc giảm diện tích tiếp xúc.
Nguyên tắc giảm áp suất:
Giảm áp lực hoặc tăng diện tích tiếp xúc.
a, Tính áp suất của xe tăng
Xác định các đại lượng đã cho:
Trọng lượng của xe tăng (lực tác dụng) là F=350000Ncap F equals 350000 N
𝐹=350000N
.
Diện tích tiếp xúc với mặt đường là S=1.5m2cap S equals 1.5 m squared
𝑆=1.5m2
.
Áp dụng công thức tính áp suất:
Áp suất được tính bằng công thức p=FSp equals the fraction with numerator cap F and denominator cap S end-fraction
𝑝=𝐹𝑆
.
Thực hiện phép tính:
p=350000N1.5m2=233333.33Pap equals the fraction with numerator 350000 N and denominator 1.5 m squared end-fraction equals 233333.33 Pa
𝑝=350000N1.5m2=233333.33Pa
.
b, So sánh áp suất của xe tăng với áp suất của ô tô
Chuyển đổi đơn vị diện tích của ô tô:
Diện tích tiếp xúc của ô tô là Soto=250cm2cap S sub o t o end-sub equals 250 cm squared
𝑆𝑜𝑡𝑜=250cm2
.
Đổi sang đơn vị mét vuông: Soto=250×10-4m2=0.025m2cap S sub o t o end-sub equals 250 cross 10 raised to the exponent negative 4 end-exponent m squared equals 0.025 m squared
𝑆𝑜𝑡𝑜=250×10−4m2=0.025m2
.
Tính áp suất của ô tô:
Trọng lượng của ô tô là Foto=25000Ncap F sub o t o end-sub equals 25000 N
𝐹𝑜𝑡𝑜=25000N
.
Áp suất của ô tô là poto=FotoSoto=25000N0.025m2=1000000Pap sub o t o end-sub equals the fraction with numerator cap F sub o t o end-sub and denominator cap S sub o t o end-sub end-fraction equals the fraction with numerator 25000 N and denominator 0.025 m squared end-fraction equals 1000000 Pa
𝑝𝑜𝑡𝑜=𝐹𝑜𝑡𝑜𝑆𝑜𝑡𝑜=25000N0.025m2=1000000Pa
.
So sánh áp suất:
Áp suất của xe tăng là pxe_tang=233333.33Pap sub x e _ t a n g end-sub equals 233333.33 Pa
𝑝𝑥𝑒_𝑡𝑎𝑛𝑔=233333.33Pa
.
Áp suất của ô tô là poto=1000000Pap sub o t o end-sub equals 1000000 Pa
𝑝𝑜𝑡𝑜=1000000Pa
.
Có thể thấy poto>pxe_tangp sub o t o end-sub is greater than p sub x e _ t a n g end-sub
𝑝𝑜𝑡𝑜>𝑝𝑥𝑒_𝑡𝑎𝑛𝑔
.
Câu 3: Nguyên tắc tăng giảm áp suất
Nguyên tắc tăng áp suất
Tăng áp lực:
Áp suất được tăng lên khi áp lực tác dụng lên bề mặt bị ép được tăng lên, giữ nguyên diện tích tiếp xúc.
Giảm diện tích tiếp xúc:
Áp suất được tăng lên khi diện tích tiếp xúc bị giảm đi, giữ nguyên áp lực tác dụng.
Nguyên tắc giảm áp suất
Giảm áp lực:
Áp suất được giảm xuống khi áp lực tác dụng lên bề mặt bị ép được giảm đi, giữ nguyên diện tích tiếp xúc.
Tăng diện tích tiếp xúc:
Áp suất được giảm xuống khi diện tích tiếp xúc bị tăng lên, giữ nguyên áp lực tác dụng.
Kết quả cuối cùng
Áp suất của xe tăng:
233333.33Pa233333.33 Pa
233333.33Pa
.
So sánh áp suất:
Áp suất của ô tô ( 1000000Pa1000000 Pa
1000000Pa
) lớn hơn áp suất của xe tăng ( 233333.33Pa233333.33 Pa
233333.33Pa
).
Nguyên tắc tăng áp suất:
Tăng áp lực hoặc giảm diện tích tiếp xúc.
Nguyên tắc giảm áp suất:
Giảm áp lực hoặc tăng diện tích tiếp xúc.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
76858 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29489 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
27137
Gửi báo cáo thành công!
