- Khái niệm nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt
- Số hiệu nguyên từ
- Số hiệu nguyên m - 2
- Số hiệu nguyên tử
- Số khối
Tổng số hạt. Số khối và số hạt trong hạt nhân nguyên tử được gọi là số khối Lambda:[ X ^ - 1 - X ^ - 1 - X ^ - 1
- Kí hiệu nguyên từ
Kí hiệu nguyên tử cho ta biết
Kí hiệu nguyên tử X Với A là số khối, Z. là số hiệu nguyên tử, X là kí hiệu hóa học
3. Đồng vị
Các nguyên tử có cùng số nhưng khác nhau về số Do đó, số khối (A) của chúng khác nhau.
4. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung binh
- Nguyên tử khối: Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đô nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khỏi lượng nguyên tử (1 amu)
- Xác định nguyên tử khối trung bình
Công thức tính nguyên từ khỏi trung bình của nguyên tố X
hat A_{X} = (A, a + R, b)/(a + b)
(Z)=sd...... - m * b .
Với a + b = 100
Với đà là nguyên tử khối trung bình của X A và B lần lượt là số khối của các đồng vị a và b lần lượt là 6 số nguyên tử của các đồng vị tương ứng.
Quảng cáo
2 câu trả lời 187
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Khái niệm
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton (số hạt p) trong hạt nhân.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố có tính chất hoá học giống nhau.
2. Số hiệu nguyên tử (Z)
Là số proton có trong hạt nhân nguyên tử.
Đồng thời cũng bằng số electron trong nguyên tử trung hòa điện.
Ví dụ: Nguyên tử Oxi có Z = 8 → có 8 proton và 8 electron.
3. Số khối (A)
Là tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
A=Z+N
Trong đó:
Z: số proton
N: số neutron
Ví dụ: Nguyên tử Oxi có Z = 8, N = 8 → A = 16.
Chắc chắn rồi, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại các kiến thức về nguyên tố hóa học nhé.
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Khái niệm nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
2. Số hiệu nguyên tử và số khối
Số hiệu nguyên tử (Z): Là số proton trong hạt nhân của một nguyên tử.
Số khối (A): Là tổng số proton và neutron trong hạt nhân của một nguyên tử.
Tổng số hạt (proton, neutron, electron) không được gọi là số khối. Số khối chỉ liên quan đến các hạt trong hạt nhân.
3. Kí hiệu nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử cho biết số khối (A), số hiệu nguyên tử (Z) và kí hiệu hóa học của nguyên tố.
ZAXZAX
Trong đó:
X là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
A là số khối.
Z là số hiệu nguyên tử.
4. Đồng vị
Các đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton (Z) nhưng khác nhau về số neutron. Do đó, số khối (A) của chúng khác nhau.
5. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối: Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (amu).
Xác định nguyên tử khối trung bình:
Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X có các đồng vị:
A‾X=A1⋅a+A2⋅ba+bAX=a+bA1⋅a+A2⋅b
Trong đó:
A‾XAX là nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.
A1A1 và A2A2 lần lượt là số khối của các đồng vị.
aa và bb lần lượt là phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng.
a+b=100a+b=100.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK105619
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
64960 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
59196 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42327 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39522
