Quảng cáo
2 câu trả lời 384
Soạn bài: Thực hành Tiếng Việt (Trang 20, Tập 1)
I. Mục tiêu
+ Xác định được từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản.
+ Hiểu tác dụng biểu cảm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
+ Biết áp dụng vào việc chọn từ, sáng tạo văn bản (đoạn văn ngắn) sử dụng từ tượng hình/tượng thanh.
II. Nội dung bài học
Câu 1: Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh & phân tích tác dụng
- Các trường hợp:
a. Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao
(Trương Nam Hương, Trong lời mẹ hát)
b. Con nghe thập thình tiếng cối
Mẹ ngồi giã gạo ru con
(Trương Nam Hương, Trong lời mẹ hát)
c. Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp.
(Truyện dân gian Việt Nam, Êch ngồi đáy giếng)
d. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Câu 2: Liệt kê từ tượng hình & từ tượng thanh
- Ví dụ:
Năm từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của con người:
lom khom, thướt tha, lừ đừ, tập tễnh, dong dỏng
Năm từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của thế giới tự nhiên:
xào xạc, ào ào, lộp bộp, tích tắc, soàn soạt
(Em có thể chọn từ khác nếu phù hợp và em biết; quan trọng là sử dụng đúng loại từ.)
Câu 3: Điền từ tượng thanh / từ tượng hình vào chỗ trống
a. Đêm khuya thanh vắng, chỉ còn tiếng mưa rơi tí tách / lộp bộp bên hiên nhà.
b. Mùa đông, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu / xơ xác, trơ trụi lá.
c. Sự tĩnh lặng của đêm tối khiến tôi nghe rõ tiếng côn trùng kêu râm ran / văng vẳng từ ngoài đồng ruộng đưa vào.
d. Ở miệt này, sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện.
đ. Đó là một ngôi làng đặc biệt nằm giữa những ngọn núi đá cheo leo ở Hà Giang.
Câu 4 & Câu 5: Phân tích các kết hợp từ ngữ độc đáo
- Ví dụ phân tích:
a. Khóm trúc, lùm tre huyền thoại / Lời ru vấn vít dây trầu
Từ tượng hình “vít vấn (vấn vít)” gợi sự quấn quýt, gắn bó, thân thương giữa lời ru và hình ảnh thiên nhiên, cây trầu; tạo cảm giác ấm áp, truyền thống.
b. Đâu những chiều sương phủ bãi đồng / Lúa mềm xao xác ở ven sông
“xao xác” là từ tượng thanh: âm thanh nhẹ nhàng, lay động mà buồn; tạo cảm giác nhớ nhung, mong manh về cảnh làng quê.
c. Con nghe dập dờn sóng lúa / Lời ru hóa hạt gạo rồi
“dập dờn”: từ tượng hình, diễn tả chuyển động nhẹ nhàng, liên tục của lúa theo chiều gió; giúp người đọc hình dung rõ hơn cảnh vật và tâm trạng nhân vật.
Câu 6: Viết đoạn văn (~200 chữ) kể về một kỉ niệm mùa hè, có sử dụng ít nhất một từ tượng hình hoặc tượng thanh
- Gợi ý cách làm:
+ Chọn một kỉ niệm cụ thể: đi chơi, về quê, đi biển, dã ngoại...
+ Dùng từ tượng hình để gợi tả hình ảnh (dáng người, cảnh vật, trạng thái)
+ Dùng từ tượng thanh để tạo âm thanh sống động (tiếng gió, tiếng sóng, tiếng cười, tiếng thú, …)
+ Giữ cấu trúc rõ ràng: mở bài – thân bài – kết bài.
- Ví dụ nhỏ (không đủ 200 chữ, chỉ để em tham khảo cách dùng từ):
“Khi trưa hè nắng, tiếng ve sôi sùng sục trên các cành cây, gió nhẹ lướt qua khe lá kẽ lá rì rào hòa với tiếng nước chảy tí tách bên ao nhà...”
III. Ghi nhớ
+ Từ tượng hình: từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật (ví dụ: nhẹ nhàng, lom khom, cheo leo, dập dờn…)
+ Từ tượng thanh: từ mô phỏng âm thanh (ví dụ: tí tách, ầm ầm, rì rào, phanh phách…)
+ Cả hai loại từ này giúp văn bản sinh động, giàu cảm giác hơn, giúp người đọc dễ hình dung và cảm nhận.
Soạn bài: Thực hành Tiếng Việt (Trang 20, Tập 1)
I. Mục tiêu
+ Xác định được từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản.
+ Hiểu tác dụng biểu cảm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
+ Biết áp dụng vào việc chọn từ, sáng tạo văn bản (đoạn văn ngắn) sử dụng từ tượng hình/tượng thanh.
II. Nội dung bài học
Câu 1: Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh & phân tích tác dụng
- Các trường hợp:
a. Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao
(Trương Nam Hương, Trong lời mẹ hát)
b. Con nghe thập thình tiếng cối
Mẹ ngồi giã gạo ru con
(Trương Nam Hương, Trong lời mẹ hát)
c. Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp.
(Truyện dân gian Việt Nam, Êch ngồi đáy giếng)
d. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Câu 2: Liệt kê từ tượng hình & từ tượng thanh
- Ví dụ:
Năm từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của con người:
lom khom, thướt tha, lừ đừ, tập tễnh, dong dỏng
Năm từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của thế giới tự nhiên:
xào xạc, ào ào, lộp bộp, tích tắc, soàn soạt
(Em có thể chọn từ khác nếu phù hợp và em biết; quan trọng là sử dụng đúng loại từ.)
Câu 3: Điền từ tượng thanh / từ tượng hình vào chỗ trống
a. Đêm khuya thanh vắng, chỉ còn tiếng mưa rơi tí tách / lộp bộp bên hiên nhà.
b. Mùa đông, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu / xơ xác, trơ trụi lá.
c. Sự tĩnh lặng của đêm tối khiến tôi nghe rõ tiếng côn trùng kêu râm ran / văng vẳng từ ngoài đồng ruộng đưa vào.
d. Ở miệt này, sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện.
đ. Đó là một ngôi làng đặc biệt nằm giữa những ngọn núi đá cheo leo ở Hà Giang.
Câu 4 & Câu 5: Phân tích các kết hợp từ ngữ độc đáo
- Ví dụ phân tích:
a. Khóm trúc, lùm tre huyền thoại / Lời ru vấn vít dây trầu
Từ tượng hình “vít vấn (vấn vít)” gợi sự quấn quýt, gắn bó, thân thương giữa lời ru và hình ảnh thiên nhiên, cây trầu; tạo cảm giác ấm áp, truyền thống.
b. Đâu những chiều sương phủ bãi đồng / Lúa mềm xao xác ở ven sông
“xao xác” là từ tượng thanh: âm thanh nhẹ nhàng, lay động mà buồn; tạo cảm giác nhớ nhung, mong manh về cảnh làng quê.
c. Con nghe dập dờn sóng lúa / Lời ru hóa hạt gạo rồi
“dập dờn”: từ tượng hình, diễn tả chuyển động nhẹ nhàng, liên tục của lúa theo chiều gió; giúp người đọc hình dung rõ hơn cảnh vật và tâm trạng nhân vật.
Câu 6: Viết đoạn văn (~200 chữ) kể về một kỉ niệm mùa hè, có sử dụng ít nhất một từ tượng hình hoặc tượng thanh
- Gợi ý cách làm:
+ Chọn một kỉ niệm cụ thể: đi chơi, về quê, đi biển, dã ngoại...
+ Dùng từ tượng hình để gợi tả hình ảnh (dáng người, cảnh vật, trạng thái)
+ Dùng từ tượng thanh để tạo âm thanh sống động (tiếng gió, tiếng sóng, tiếng cười, tiếng thú, …)
+ Giữ cấu trúc rõ ràng: mở bài – thân bài – kết bài.
- Ví dụ nhỏ (không đủ 200 chữ, chỉ để em tham khảo cách dùng từ):
“Khi trưa hè nắng, tiếng ve sôi sùng sục trên các cành cây, gió nhẹ lướt qua khe lá kẽ lá rì rào hòa với tiếng nước chảy tí tách bên ao nhà...”
III. Ghi nhớ
+ Từ tượng hình: từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật (ví dụ: nhẹ nhàng, lom khom, cheo leo, dập dờn…)
+ Từ tượng thanh: từ mô phỏng âm thanh (ví dụ: tí tách, ầm ầm, rì rào, phanh phách…)
+ Cả hai loại từ này giúp văn bản sinh động, giàu cảm giác hơn, giúp người đọc dễ hình dung và cảm nhận.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
105638
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
81712 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
77663 -
Hỏi từ APP VIETJACK62299
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
48973 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38583
