Cả lớp 4A phải làm một bài kiểm tra toán gồm có 3 bài toán. Giáo viên chủ nhiệm lớp báo cáo với nhà trường rằng: cả lớp mỗi em đều làm được ít nhất một bài, trong lớp có 20 em giải được bài toán thứ nhất, 14 em giải được bài toán thứ hai, 10 em giải được bài toán thứ ba, 5 em giải được bài toán thứ hai và thứ ba, 2 em giải được bài toán thứ nhất và thứ hai, có mỗi một em được 10 điểm vì đã giải được cả ba bài. Hỏi rằng lớp học đó có bao nhiêu em tất cả?
Quảng cáo
1 câu trả lời 147
Lớp có 37 học sinh.
call me ok
· 7 tháng trước
🧠 Bước 1: Đặt ký hiệu Gọi: 𝐴 : tập học sinh giải được bài 1 𝐵 : tập học sinh giải được bài 2 𝐶 : tập học sinh giải được bài 3 Ta có: ∣ 𝐴 ∣ = 20 ∣ 𝐵 ∣ = 14 ∣ 𝐶 ∣ = 10 ∣ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ = 5 ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∣ = 2 ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ = 1 🧮 Bước 2: Áp dụng công thức cộng tập hợp Vì mỗi học sinh làm ít nhất một bài, ta dùng công thức: ∣ 𝐴 ∪ 𝐵 ∪ 𝐶 ∣ = ∣ 𝐴 ∣ + ∣ 𝐵 ∣ + ∣ 𝐶 ∣ − ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∣ − ∣ 𝐴 ∩ 𝐶 ∣ − ∣ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ + ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ Ta đã biết: ∣ 𝐴 ∣ = 20 ∣ 𝐵 ∣ = 14 ∣ 𝐶 ∣ = 10 ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∣ = 2 ∣ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ = 5 ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ = 1 Nhưng chưa biết ∣ 𝐴 ∩ 𝐶 ∣ , ta gọi là 𝑥 🧮 Bước 3: Thay vào công thức ∣ 𝐴 ∪ 𝐵 ∪ 𝐶 ∣ = 20 + 14 + 10 − 2 − 𝑥 − 5 + 1 = 38 − 𝑥 Ta cần tìm tổng số học sinh, tức là ∣ 𝐴 ∪ 𝐵 ∪ 𝐶 ∣ . Để tìm được giá trị này, ta cần xác định 𝑥 = ∣ 𝐴 ∩ 𝐶 ∣ 🔍 Bước 4: Sử dụng dữ kiện “1 học sinh giải cả 3 bài” Ta sẽ phân tích từng phần giao để tìm ra số học sinh chỉ làm hai bài, rồi từ đó suy ra tổng. Giao giữa A và B: 2 em, trong đó có 1 em làm cả 3 bài → còn lại 1 em làm chỉ bài 1 và 2 Giao giữa B và C: 5 em, trong đó có 1 em làm cả 3 bài → còn lại 4 em làm chỉ bài 2 và 3 Giao giữa A và C: gọi là 𝑥 , trong đó có 1 em làm cả 3 bài → số em làm chỉ bài 1 và 3 là 𝑥 − 1 🧮 Bước 5: Tính tổng số học sinh Ta chia thành các nhóm: Nhóm học sinh Số lượng Chỉ làm bài 1 20 − 2 − 𝑥 + 1 = 19 − 𝑥 Chỉ làm bài 2 14 − 2 − 5 + 1 = 8 Chỉ làm bài 3 10 − 5 − 𝑥 + 1 = 6 − 𝑥 Làm bài 1 và 2 (không làm bài 3) 1 Làm bài 2 và 3 (không làm bài 1) 4 Làm bài 1 và 3 (không làm bài 2) 𝑥 − 1 Làm cả 3 bài 1 Tổng số học sinh: ( 19 − 𝑥 ) + 8 + ( 6 − 𝑥 ) + 1 + 4 + ( 𝑥 − 1 ) + 1 = 38 − 𝑥 Như vậy, tổng số học sinh là 38 − 𝑥 ✅ Bước 6: Giải phương trình Ta đã tính tổng số học sinh theo hai cách đều ra 38 − 𝑥 , vậy để tìm số học sinh cụ thể, ta cần biết 𝑥 . Nhưng ta có thể suy luận: Tổng số học sinh phải là số nguyên dương, và tất cả học sinh đều làm ít nhất một bài. Thử các giá trị hợp lý của 𝑥 : Nếu 𝑥 = 3 → Tổng số học sinh = 38 − 3 = 35 Kiểm tra lại: Chỉ bài 1: 19 − 3 = 16 Chỉ bài 2: 8 Chỉ bài 3: 6 − 3 = 3 Bài 1 & 2: 1 Bài 2 & 3: 4 Bài 1 & 3: 3 − 1 = 2 Cả 3 bài: 1 Tổng: 16 + 8 + 3 + 1 + 4 + 2 + 1 = 35 ✅ 🎉 Kết luận Lớp học đó có 35 học sinh.
call me ok
· 7 tháng trước
nhầm
call me ok
· 7 tháng trước
Gọi: 𝐴 A: tập hợp học sinh giải được bài toán thứ nhất → ∣ 𝐴 ∣ = 20 ∣A∣=20 𝐵 B: tập hợp học sinh giải được bài toán thứ hai → ∣ 𝐵 ∣ = 14 ∣B∣=14 𝐶 C: tập hợp học sinh giải được bài toán thứ ba → ∣ 𝐶 ∣ = 10 ∣C∣=10 Ta còn biết: ∣ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ = 5 ∣B∩C∣=5 ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∣ = 2 ∣A∩B∣=2 ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ = 1 ∣A∩B∩C∣=1 Mỗi học sinh làm được ít nhất một bài, tức là không có học sinh nào không nằm trong 𝐴 ∪ 𝐵 ∪ 𝐶 A∪B∪C Cần tìm: Tổng số học sinh trong lớp = ∣ 𝐴 ∪ 𝐵 ∪ 𝐶 ∣ ∣A∪B∪C∣ Áp dụng công thức bao trùm: ∣ 𝐴 ∪ 𝐵 ∪ 𝐶 ∣ = ∣ 𝐴 ∣ + ∣ 𝐵 ∣ + ∣ 𝐶 ∣ − ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∣ − ∣ 𝐴 ∩ 𝐶 ∣ − ∣ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ + ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ ∣A∪B∪C∣=∣A∣+∣B∣+∣C∣−∣A∩B∣−∣A∩C∣−∣B∩C∣+∣A∩B∩C∣ Ta có đủ các giá trị ngoại trừ ∣ 𝐴 ∩ 𝐶 ∣ ∣A∩C∣. Gọi nó là 𝑥 x. Khi đó: ∣ 𝐴 ∪ 𝐵 ∪ 𝐶 ∣ = 20 + 14 + 10 − 2 − 𝑥 − 5 + 1 = 38 − 𝑥 ∣A∪B∪C∣=20+14+10−2−x−5+1=38−x Mà tổng số học sinh phải là một số nguyên dương, nên ta cần xác định giá trị của 𝑥 = ∣ 𝐴 ∩ 𝐶 ∣ x=∣A∩C∣ Cách khác: Dựng sơ đồ Venn hoặc phân loại học sinh Ta sẽ đặt: 𝑎 a: số học sinh chỉ làm bài 1 𝑏 b: chỉ làm bài 2 𝑐 c: chỉ làm bài 3 𝑑 d: làm bài 1 và 2 (không làm bài 3) 𝑒 e: làm bài 1 và 3 (không làm bài 2) 𝑓 f: làm bài 2 và 3 (không làm bài 1) 𝑔 g: làm cả 3 bài Ta biết: 𝑑 = ∣ 𝐴 ∩ 𝐵 ∣ − 𝑔 = 2 − 1 = 1 d=∣A∩B∣−g=2−1=1 𝑓 = ∣ 𝐵 ∩ 𝐶 ∣ − 𝑔 = 5 − 1 = 4 f=∣B∩C∣−g=5−1=4 𝑔 = 1 g=1 (đã cho) Tiếp theo, sử dụng tổng số học sinh giải mỗi bài: Bài 1: 𝑎 + 𝑑 + 𝑒 + 𝑔 = 20 ⇒ 𝑎 + 𝑒 = 20 − 𝑑 − 𝑔 = 20 − 1 − 1 = 18 a+d+e+g=20⇒a+e=20−d−g=20−1−1=18 Bài 2: 𝑏 + 𝑑 + 𝑓 + 𝑔 = 14 ⇒ 𝑏 = 14 − 𝑑 − 𝑓 − 𝑔 = 14 − 1 − 4 − 1 = 8 b+d+f+g=14⇒b=14−d−f−g=14−1−4−1=8 Bài 3: 𝑐 + 𝑒 + 𝑓 + 𝑔 = 10 ⇒ 𝑐 + 𝑒 = 10 − 𝑓 − 𝑔 = 10 − 4 − 1 = 5 c+e+f+g=10⇒c+e=10−f−g=10−4−1=5 Mà ta đã biết: 𝑎 + 𝑒 = 18 a+e=18 𝑐 + 𝑒 = 5 c+e=5 → Trừ 2 phương trình: ( 𝑎 + 𝑒 ) − ( 𝑐 + 𝑒 ) = 18 − 5 ⇒ 𝑎 − 𝑐 = 13 ⇒ 𝑎 = 𝑐 + 13 (a+e)−(c+e)=18−5⇒a−c=13⇒a=c+13 Ta thay vào tổng số học sinh: Tổng số học sinh = 𝑎 + 𝑏 + 𝑐 + 𝑑 + 𝑒 + 𝑓 + 𝑔 a+b+c+d+e+f+g Thay tất cả giá trị: 𝑏 = 8 b=8 𝑑 = 1 d=1 𝑓 = 4 f=4 𝑔 = 1 g=1 Giữ nguyên 𝑎 , 𝑐 , 𝑒 a,c,e, nhưng từ trên: 𝑎 = 𝑐 + 13 a=c+13 𝑒 = 18 − 𝑎 = 18 − ( 𝑐 + 13 ) = 5 − 𝑐 e=18−a=18−(c+13)=5−c Thế vào công thức tổng: 𝑇 ổ 𝑛 𝑔 = 𝑎 + 𝑏 + 𝑐 + 𝑑 + 𝑒 + 𝑓 + 𝑔 = ( 𝑐 + 13 ) + 8 + 𝑐 + 1 + ( 5 − 𝑐 ) + 4 + 1 Tổng=a+b+c+d+e+f+g=(c+13)+8+c+1+(5−c)+4+1 Tính: = 𝑐 + 13 + 8 + 𝑐 + 1 + 5 − 𝑐 + 4 + 1 = ( 𝑐 − 𝑐 + 𝑐 ) + ( 13 + 8 + 1 + 5 + 4 + 1 ) = 𝑐 + 32 =c+13+8+c+1+5−c+4+1=(c−c+c)+(13+8+1+5+4+1)=c+32 → Tổng học sinh = 𝑐 + 32 c+32 Nhưng từ 𝑐 + 𝑒 = 5 c+e=5, và 𝑒 = 5 − 𝑐 e=5−c, nên 𝑐 c chỉ có thể từ 0 đến 5 Thử từng giá trị: Nếu 𝑐 = 1 c=1: → 𝑎 = 𝑐 + 13 = 14 a=c+13=14 → 𝑒 = 5 − 𝑐 = 4 e=5−c=4 Kiểm tra: 𝑎 + 𝑒 = 14 + 4 = 18 a+e=14+4=18 ✅ 𝑐 + 𝑒 = 1 + 4 = 5 c+e=1+4=5 ✅ Tính tổng: 𝑎 + 𝑏 + 𝑐 + 𝑑 + 𝑒 + 𝑓 + 𝑔 = 14 + 8 + 1 + 1 + 4 + 4 + 1 = 33 a+b+c+d+e+f+g=14+8+1+1+4+4+1=33 ✅ Thoả mãn hết mọi điều kiện. ✅ Kết luận: Lớp học có tất cả 33 học sinh. ✅
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
9809 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4698 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3124 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3093
Gửi báo cáo thành công!
