Quảng cáo
3 câu trả lời 237
- Dưới đây là 10 biện pháp tu từ phổ biến trong văn học kèm theo tác dụng rõ ràng, dễ hiểu và đúng theo chương trình Ngữ văn:
1. So sánh
+ Khái niệm: Đối chiếu hai sự vật có nét tương đồng.
+ Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm; giúp người đọc hình dung rõ sự vật, hiện tượng.
+ Ví dụ: “Cô ấy hiền như mẹ.”
2. Nhân hoá
+ Khái niệm: Gán cho vật vô tri những hành động, cảm xúc của con người.
+ Tác dụng: Làm sự vật trở nên sống động, gần gũi, có hồn.
+ Ví dụ: “Mặt trời mỉm cười sau rặng núi.”
3. Ẩn dụ
+ Khái niệm: Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên nét tương đồng.
+ Tác dụng: Gợi nhiều tầng nghĩa, tăng tính biểu cảm và nghệ thuật.
+ Ví dụ: “Người lính là những ngôi sao sáng trong đêm.”
4. Hoán dụ
+ Khái niệm: Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối liên hệ gần gũi (bộ phận – toàn thể, vật chứa – vật bị chứa…).
+ Tác dụng: Tạo cách diễn đạt cô đọng, gợi hình, mang tính tượng trưng.
+ Ví dụ: “Áo nâu đi với áo xanh” (hoán dụ “áo” để nói đến người nông dân, công nhân).
5. Điệp ngữ
+ Khái niệm: Lặp lại một từ, cụm từ nhiều lần.
+ Tác dụng: Nhấn mạnh cảm xúc, gây ấn tượng mạnh, tạo nhịp điệu.
+ Ví dụ: “Mẹ ơi! Mẹ ơi! Mẹ ơi!”
6. Liệt kê
+ Khái niệm: Sắp xếp liên tiếp nhiều từ/cụm từ cùng loại.
+ Tác dụng: Làm rõ nội dung, nhấn mạnh đặc điểm, tạo cảm giác đầy đủ, phong phú.
+ Ví dụ: “Cô ấy yêu sách, yêu tranh, yêu cả tiếng chim hót buổi sáng.”
7. Câu hỏi tu từ
+ Khái niệm: Câu hỏi không nhằm tìm câu trả lời mà để nhấn mạnh điều gì đó.
+ Tác dụng: Gợi suy nghĩ, biểu cảm, tăng sức thuyết phục.
+ Ví dụ: “Tôi có tội gì đâu mà phải xa quê hương?”
8. Nói quá
+ Khái niệm: Phóng đại sự vật hiện tượng.
+ Tác dụng: Gây ấn tượng, nhấn mạnh đặc điểm, cảm xúc.
+ Ví dụ: “Anh ấy khỏe như voi.”
9. Nói giảm nói tránh
+ Khái niệm: Nói một cách nhẹ nhàng, tránh gây sốc, đau buồn.
+ Tác dụng: Tạo sự tế nhị, lịch sự, tránh phản cảm.
+ Ví dụ: “Ông đã về với tổ tiên.” (thay vì "chết")
10. Chơi chữ
+ Khái niệm: Dùng từ ngữ có nhiều nghĩa hoặc giống âm để tạo sự dí dỏm.
+ Tác dụng: Tạo tiếng cười, sự thú vị, tăng tính nghệ thuật.
+ Ví dụ: “Bò ăn cỏ, cỏ không ăn bò.” (nghịch từ)
Dưới đây là 10 biện pháp tu từ thường gặp trong văn học cùng với tác dụng của từng biện pháp:
1. Ẩn dụ
Khái niệm: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng.
Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm; giúp diễn đạt ý một cách sâu sắc, cô đọng.
📝 Ví dụ: “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi – Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng” (Nguyễn Khoa Điềm)
2. Hoán dụ
Khái niệm: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi (bộ phận – toàn thể, vật chứa – vật bị chứa…).
Tác dụng: Gợi hình ảnh sinh động, giúp diễn đạt ý tinh tế, sâu sắc.
📝 Ví dụ: “Áo chàm đưa buổi phân li” (Tố Hữu) → “Áo chàm” = người dân Việt Bắc
3. So sánh
Khái niệm: Đối chiếu hai sự vật có nét tương đồng để làm nổi bật đặc điểm của một sự vật.
Tác dụng: Làm tăng tính hình ảnh, gợi cảm, dễ hiểu và dễ nhớ.
📝 Ví dụ: “Con người ta như con chim trên cành” (Ca dao)
4. Nhân hoá
Khái niệm: Gán cho sự vật, hiện tượng, con vật những đặc điểm của con người.
Tác dụng: Làm cho sự vật trở nên sinh động, gần gũi, biểu cảm hơn.
📝 Ví dụ: “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh” (Nguyễn Duy)
5. Điệp ngữ
Khái niệm: Lặp lại từ, cụm từ để nhấn mạnh ý.
Tác dụng: Tạo nhịp điệu, nhấn mạnh cảm xúc, gây ấn tượng mạnh.
📝 Ví dụ: “Còn non, còn nước, còn người – Thắng giặc Mỹ, ta sẽ xây dựng hơn mười ngày nay” (Tố Hữu)
6. Điệp cấu trúc
Khái niệm: Lặp lại cùng một cấu trúc câu hoặc cụm từ.
Tác dụng: Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu, tăng tính nghệ thuật cho câu văn.
📝 Ví dụ: “Nếu là con chim, chiếc lá – Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh…” (Tố Hữu)
7. Phép đối
Khái niệm: Đặt các vế câu có kết cấu tương ứng, ý nghĩa tương phản hoặc bổ sung cho nhau.
Tác dụng: Làm cho câu văn cân đối, hài hòa; tăng sức biểu cảm và nhấn mạnh nội dung.
📝 Ví dụ: “Bên kia sông Đuống – mẹ già nua còm cõi gánh hàng rong” (Hoàng Cầm)
8. Nói quá (phóng đại)
Khái niệm: Phóng đại mức độ, quy mô sự vật để nhấn mạnh.
Tác dụng: Nhấn mạnh cảm xúc, tạo ấn tượng mạnh, gây cười hoặc cảm động.
📝 Ví dụ: “Nước mắt chảy thành sông” (Dân gian)
9. Nói giảm, nói tránh
Khái niệm: Dùng cách nói nhẹ nhàng, giảm mức độ để tránh gây sốc, xúc phạm.
Tác dụng: Giúp diễn đạt tế nhị, lịch sự hơn, phù hợp với hoàn cảnh.
📝 Ví dụ: “Ông ấy đã đi xa rồi” (→ chết)
10. Chơi chữ
Khái niệm: Dựa vào sự giống nhau về âm, nghĩa để tạo hiệu ứng bất ngờ, hài hước hoặc sâu sắc.
Tác dụng: Tạo sự thú vị, gây cười, tăng tính nghệ thuật cho văn bản.
📝 Ví dụ: “Bần cố nông nhất quyết không cố bần” (Chơi chữ “bần – nghèo” và “cố – cố gắng”)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
105232
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
81232 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
77002 -
Hỏi từ APP VIETJACK61946
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
48575 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38304
