Quảng cáo
4 câu trả lời 334
Để tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp khí A, ta có thể sử dụng tỉ lệ khối lượng
theo đề bài.
Đặt khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp là:
Khối lượng CH₄=m1CH₄=m1
Khối lượng SO₂=m2SO₂=m2
Tỉ lệ khối lượng m1m2=20m1m2=20 (vì AH2=20)AH2=20).
Khối lượng mol của CH₄=16g/molCH₄=16g/mol và SO₂=64g/mol.SO₂=64g/mol.
Theo tỷ lệ khối lượng:
m1m2=16n164n2=20⇒n1n2=2016=54m1m2=16n164n2=20⇒n1n2=2016=54.
Do đó, tỉ lệ mol của CH₄ và SO₂ là 5:4.
Giả sử số mol của CH₄ là 5x5x, số mol của SO₂ là 4x4x.
Tổng khối lượng của hỗn hợp là:
mtổng=16⋅5x+64⋅4x=80x+256x=336xmtổng=16⋅5x+64⋅4x=80x+256x=336x.
Khối lượng phần trăm của CH₄ và SO₂:
Thành phần % của CH₄=80x336x×100=23.81%CH₄=80x336x×100=23.81%.
Thành phần % của SO₂=256x336x×100=76.19%SO₂=256x336x×100=76.19%.
Vậy, thành phần phần trăm của CH₄CH₄ là 23.8123.81, và của SO₂SO₂ là 76.1976.19.
Để tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp khí A, ta có thể sử dụng tỉ lệ khối lượng theo đề bài.
Đặt khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp là:
Khối lượng $CH₄ = m_1$
Khối lượng $SO₂ = m_2$
Tỉ lệ khối lượng $\frac{m_1}{m_2} = 20$ (vì $\frac{A}{H_2} = 20)$.
Khối lượng mol của $CH₄ = 16 g/mol$ và $SO₂ = 64 g/mol.$
Theo tỷ lệ khối lượng:
$\frac{m_1}{m_2} = \frac{16n_1}{64n_2} = 20 \Rightarrow \frac{n_1}{n_2} = \frac{20}{16} = \frac{5}{4}$.
Do đó, tỉ lệ mol của CH₄ và SO₂ là 5:4.
Giả sử số mol của CH₄ là $5x$, số mol của SO₂ là $4x$.
Tổng khối lượng của hỗn hợp là:
$m_{\text{tổng}} = 16 \cdot 5x + 64 \cdot 4x = 80x + 256x = 336x$.
Khối lượng phần trăm của CH₄ và SO₂:
Thành phần % của $CH₄ = \frac{80x}{336x} \times 100 = 23.81\%$.
Thành phần % của $SO₂ = \frac{256x}{336x} \times 100 = 76.19\%$.
Vậy, thành phần phần trăm của $CH₄$ là $23.81%$, và của $SO₂$ là $76.19%$
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
G/thích riêng:
Ở đây, $m_1$ là khối lượng của $CH_4$, và $m_2$ là khối lượng của $SO_2$. Chúng ta biết rằng:
Khối lượng mol của $CH_4$ là 16 g/mol (tức là $m_1 = 16n_1$, với $n_1$ là số mol của $CH_4$).
Khối lượng mol của $SO_2$ là 64 g/mol (tức là $2m_2 = 64n_2$, với $n_2$ là số mol của $SO_2$).
Vậy tỷ lệ khối lượng có thể viết lại thành:
$\frac{16n_1}{64n_2} = 20$
Đơn giản hóa công thức này:
$\frac{n_1}{n_2} = \frac{20 \times 64}{16} = \frac{1280}{16} = 80$
Tiếp theo, ta chia cả hai vế cho 16:
$\frac{n_1}{n_2} = \frac{5}{4}$
Như vậy, tỷ lệ mol của $CH_4$ và $SO_2$ là $5:4$.
Để tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp khí A, ta có thể sử dụng tỉ lệ khối lượng
theo đề bài.
Đặt khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp là:
Khối lượng CH₄=m1CH₄=m1
Khối lượng SO₂=m2SO₂=m2
Tỉ lệ khối lượng m1m2=20m1m2=20 (vì AH2=20)AH2=20).
Khối lượng mol của CH₄=16g/molCH₄=16g/mol và SO₂=64g/mol.SO₂=64g/mol.
Theo tỷ lệ khối lượng:
m1m2=16n164n2=20⇒n1n2=2016=54m1m2=16n164n2=20⇒n1n2=2016=54.
Do đó, tỉ lệ mol của CH₄ và SO₂ là 5:4.
Giả sử số mol của CH₄ là 5x5x, số mol của SO₂ là 4x4x.
Tổng khối lượng của hỗn hợp là:
mtổng=16⋅5x+64⋅4x=80x+256x=336xmtổng=16⋅5x+64⋅4x=80x+256x=336x.
Khối lượng phần trăm của CH₄ và SO₂:
Thành phần % của CH₄=80x336x×100=23.81%CH₄=80x336x×100=23.81%.
Thành phần % của SO₂=256x336x×100=76.19%SO₂=256x336x×100=76.19%.
Vậy, thành phần phần trăm của CH₄CH₄ là 23.8123.81, và của SO₂SO₂ là 76.1976.19.
Để tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp A, chúng ta sẽ sử dụng các công thức liên quan đến khối lượng mol và tỷ lệ khối lượng.
### Bước 1: Xác định khối lượng mol của các khí
- Khối lượng mol của \( CH_4 \) (methan): \( M_{CH_4} = 12 + 4 \times 1 = 16 \, g/mol \)
- Khối lượng mol của \( SO_2 \) (lưu huỳnh điôxit): \( M_{SO_2} = 32 + 2 \times 16 = 64 \, g/mol \)
- Khối lượng mol của \( H_2 \) (hydro): \( M_{H_2} = 2 \, g/mol \)
### Bước 2: Sử dụng tỷ lệ khối lượng mol
Để hỗn hợp khí A có khối lượng mol trung bình \( \overline{M_A} = 20 \times M_{H_2} = 20 \times 2 = 40 \, g/mol \).
Giả sử hỗn hợp gồm \( x \) mol \( CH_4 \) và \( y \) mol \( SO_2 \). Khi đó, phương trình khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là:
\[ \frac{16x + 64y}{x + y} = 40 \]
Giải phương trình trên để tìm ra tỷ lệ \( x \) và \( y \):
\[ 16x + 64y = 40(x + y) \]
\[ 16x + 64y = 40x + 40y \]
\[ 64y - 40y = 40x - 16x \]
\[ 24y = 24x \]
\[ y = x \]
Như vậy, tỷ lệ mol của \( CH_4 \) và \( SO_2 \) trong hỗn hợp là 1:1.
### Bước 3: Tính thành phần phần trăm khối lượng
Do tỷ lệ mol \( x : y = 1 : 1 \), chúng ta sẽ tính tổng khối lượng của hỗn hợp khí và khối lượng của từng khí.
- Khối lượng của \( CH_4 \) (1 mol): \( m_{CH_4} = 16 \, g \)
- Khối lượng của \( SO_2 \) (1 mol): \( m_{SO_2} = 64 \, g \)
Tổng khối lượng của hỗn hợp khí A:
\[ m_A = m_{CH_4} + m_{SO_2} = 16 + 64 = 80 \, g \]
Thành phần phần trăm khối lượng của từng khí trong hỗn hợp:
- Phần trăm khối lượng của \( CH_4 \):
\[ \%_{CH_4} = \frac{m_{CH_4}}{m_A} \times 100\% = \frac{16}{80} \times 100\% = 20\% \]
- Phần trăm khối lượng của \( SO_2 \):
\[ \%_{SO_2} = \frac{m_{SO_2}}{m_A} \times 100\% = \frac{64}{80} \times 100\% = 80\% \]
Vậy, thành phần phần trăm khối lượng của \( CH_4 \) trong hỗn hợp là 20%, và của \( SO_2 \) là 80%.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46193 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
33269 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
33075 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
28804 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26272 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
25827 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22991 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22905
