Bài 1 : Bài kiểm tra định kì cuối năm học môn Toán của lớp 5A có số bài đại điểm 10 bằng 3/5 số bài còn lại. Nếu có thêm 1 bài đạt điểm 10 thì số bài đạt điểm 10 bằng 2/3 số bài còn lại. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh và có bao nhiêu học sinh đạt điểm 10 ? ( Biết rằng tất cả học sinh của lớp đều tham gia làm bài kiểm tra)
Quảng cáo
5 câu trả lời 407
Để giải bài toán về hai tỷ số này, ta cần thiết lập các phương trình và giải chúng.
Gọi \( x \) là số học sinh đạt điểm 10 và \( y \) là số học sinh không đạt điểm 10. Tổng số học sinh trong lớp là \( x + y \).
Theo bài toán, ta có hai điều kiện sau:
1. **Điều kiện thứ nhất:**
\[
x = \frac{3}{5} y
\]
Chuyển đổi điều kiện này để tìm ra một biểu thức khác cho \( x \):
\[
5x = 3y \quad \text{(1)}
\]
2. **Điều kiện thứ hai:**
\[
x + 1 = \frac{2}{3} (y - 1)
\]
Giải thích: Nếu có thêm 1 bài đạt điểm 10, số bài đạt điểm 10 là \( x + 1 \). Số bài không đạt điểm 10 lúc này là \( y - 1 \).
Ta có phương trình:
\[
3(x + 1) = 2(y - 1)
\]
Triển khai phương trình này:
\[
3x + 3 = 2y - 2
\]
Sắp xếp lại để dễ giải:
\[
3x - 2y = -5 \quad \text{(2)}
\]
Bây giờ, chúng ta có hệ phương trình:
\[
\begin{cases}
5x = 3y \\
3x - 2y = -5
\end{cases}
\]
Giải hệ phương trình này:
1. Từ phương trình (1), ta có:
\[
y = \frac{5x}{3}
\]
2. Thay \( y \) vào phương trình (2):
\[
3x - 2\left(\frac{5x}{3}\right) = -5
\]
Triển khai và giải:
\[
3x - \frac{10x}{3} = -5
\]
Nhân cả hai vế với 3 để loại mẫu:
\[
9x - 10x = -15
\]
\[
-x = -15
\]
\[
x = 15
\]
3. Thay \( x = 15 \) vào phương trình \( y = \frac{5x}{3} \):
\[
y = \frac{5 \times 15}{3} = 25
\]
Vậy số học sinh đạt điểm 10 là \( x = 15 \) và số học sinh không đạt điểm 10 là \( y = 25 \).
Tổng số học sinh của lớp là:
\[
x + y = 15 + 25 = 40
\]
Kết luận:
- Lớp 5A có 40 học sinh.
- Số học sinh đạt điểm 10 là 15.
Để giải bài toán, ta sẽ đặt \( x \) là số bài làm của lớp 5A và \( y \) là số bài đạt điểm 10. Theo đề bài, ta có các thông tin sau:
1. Số bài đạt điểm 10 bằng \( \frac{3}{5} \) số bài còn lại.
2. Nếu có thêm 1 bài đạt điểm 10 thì số bài đạt điểm 10 bằng \( \frac{2}{3} \) số bài còn lại.
### Bước 1: Thiết lập phương trình
Từ thông tin đầu tiên, ta có thể viết phương trình như sau:
- Số bài còn lại là \( x - y \).
- Theo đề bài, số bài đạt điểm 10 là \( y = \frac{3}{5}(x - y) \).
Giải phương trình này:
\[
y = \frac{3}{5}(x - y)
\]
Nhân hai vế với 5:
\[
5y = 3(x - y)
\]
Phân phối:
\[
5y =3x - 3y
\]
Chuyển hết về một phía:
\[
5y + 3y = 3x
\]
\[
8y = 3x \quad \Rightarrow \quad x = \frac{8y}{3} \quad \text{(1)}
\]
### Bước 2: Phương trình thứ hai
Từ thông tin thứ hai, nếu có thêm 1 bài đạt điểm 10 thì ta có:
- Số bài đạt điểm 10 là \( y + 1 \).
- Vậy số bài còn lại sẽ là \( x - (y + 1) \).
Ta có phương trình:
\[
y + 1 = \frac{2}{3}(x - (y + 1))
\]
Nhân hai vế với 3:
\[
3(y + 1) = 2(x - y - 1)
\]
Mở rộng ra:
\[
3y + 3 = 2x - 2y - 2
\]
Chuyển hết về một phía:
\[
3y + 2y + 3 + 2 = 2x
\]
\[
5y + 5 = 2x \quad \Rightarrow \quad 2x = 5y + 5 \quad \Rightarrow \quad x = \frac{5y + 5}{2} \quad \text{(2)}
\]
### Bước 3: Giải hệ phương trình
Bây giờ ta có hai biểu thức cho \( x \):
1. \( x = \frac{8y}{3} \)
2. \( x = \frac{5y + 5}{2} \)
Ta sẽ đặt hai biểu thức này bằng nhau để tìm \( y \):
\[
\frac{8y}{3} = \frac{5y + 5}{2}
\]
Nhân hai vế với 6 để loại bỏ mẫu:
\[
16y = 15y + 15
\]
Giải phương trình:
\[
16y - 15y = 15
\]
\[
y = 15
\]
### Bước 4: Tính \( x \)
Sử dụng giá trị \( y = 15 \) vào một trong các biểu thức tìm \( x \):
\[
x = \frac{8 \cdot 15}{3} = 40
\]
### Kết luận
Lớp 5A có **40 học sinh** và có **15 học sinh đạt điểm 10**.
Gọi \( x \) là số bài kiểm tra tổng cộng của lớp 5A.
Gọi \( y \) là số bài đạt điểm 10.
Theo đề bài, ta có hai thông tin sau:
1. Số bài đạt điểm 10 bằng \( \frac{3}{5} \) số bài còn lại:
\[
y = \frac{3}{5} (x - y)
\]
2. Nếu có thêm 1 bài đạt điểm 10 thì số bài điểm 10 sẽ là \( y + 1 \) và theo đề bài, lúc này số bài đạt điểm 10 bằng \( \frac{2}{3} \) số bài còn lại:
\[
y + 1 = \frac{2}{3}(x - (y + 1))
\]
### Phân tích phương trình đầu tiên:
Từ phương trình đầu tiên:
\[
y = \frac{3}{5}(x - y)
\]
Nhân hai vế với 5:
\[
5y = 3(x - y)
\]
Giải phương trình này:
\[
5y = 3x - 3y
\]
\[
5y + 3y = 3x
\]
\[
8y = 3x \quad \Rightarrow \quad x = \frac{8y}{3}
\]
### Phân tích phương trình thứ hai:
Từ phương trình thứ hai:
\[
y + 1 = \frac{2}{3}(x - (y + 1))
\]
Nhân hai vế với 3:
\[
3(y + 1) = 2(x - y - 1)
\]
Mở rộng ra:
\[
3y + 3 = 2x - 2y - 2
\]
Chuyển hết về một phía:
\[
3y + 2y = 2x - 2 - 3
\]
\[
5y + 5 = 2x
\]
\[
2x = 5y + 5 \quad \Rightarrow \quad x = \frac{5y + 5}{2}
\]
### Giải hệ phương trình:
Bây giờ ta có hai biểu thức cho \( x \):
1. \( x = \frac{8y}{3} \)
2. \( x = \frac{5y + 5}{2} \)
Điều này dẫn đến:
\[
\frac{8y}{3} = \frac{5y + 5}{2}
\]
Nhân hai vế với 6 để loại bỏ mẫu:
\[
16y = 15y + 15
\]
\[
16y - 15y = 15
\]
\[
y = 15
\]
### Tính \( x \):
Thay giá trị \( y = 15 \) vào một trong các biểu thức tìm \( x \):
\[
x = \frac{8 \cdot 15}{3} = 40
\]
### Kết luận:
Lớp 5A có **40 học sinh** và có **15 học sinh đạt điểm 10**.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
64384 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
58843 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49966 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
46322 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40545 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36851 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
31063 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
30995
