số hạt là 40.Trong nhân không mang điện nhiều hơn mang điện là 1.Xác định :p,n,e,A,z
Quảng cáo
2 câu trả lời 167
Để xác định số proton (p), neutron (n), electron (e), số khối (A), và số nguyên tử (Z) của nguyên tử M, chúng ta cần sử dụng các thông tin đã cho:
1. Tổng số hạt trong nguyên tử là 40.
2. Trong nhân, số neutron nhiều hơn số proton là 1.
Các bước giải:
1. **Xác định số proton và neutron trong nhân:**
Gọi số proton là \( p \), số neutron là \( n \). Theo đề bài:
\[
n = p + 1
\]
2. **Tổng số hạt trong nguyên tử:**
Tổng số hạt trong nguyên tử bao gồm số proton, neutron và electron. Vì số proton \( p \) bằng số electron \( e \) (nguyên tử trung hòa về điện), ta có:
\[
p + n + e = 40
\]
Thay \( e = p \) và \( n = p + 1 \) vào phương trình trên:
\[
p + (p + 1) + p = 40
\]
\[
3p + 1 = 40
\]
\[
3p = 39
\]
\[
p = 13
\]
3. **Xác định số neutron:**
\[
n = p + 1 = 13 + 1 = 14
\]
4. **Xác định số electron:**
\[
e = p = 13
\]
5. **Xác định số khối:**
\[
A = p + n = 13 + 14 = 27
\]
6. **Xác định số nguyên tử (Z):**
\[
Z = p = 13
\]
Vậy, nguyên tử M có:
- Số proton (p): 13
- Số neutron (n): 14
- Số electron (e): 13
- Số khối (A): 27
- Số nguyên tử (Z): 13
Để xác định các thông số của nguyên tử M, chúng ta có thể sử dụng các thông tin đã cho:
1. **Tổng số hạt**: Tổng số hạt trong nguyên tử (bao gồm proton (p), neutron (n) và electron (e)) là 40.
\[
p + n + e = 40
\]
2. **Trong nhân không mang điện nhiều hơn mang điện là 1**: Điều này có nghĩa là số neutron (n) nhiều hơn số proton (p) là 1.
\[
n = p + 1
\]
Dựa vào hai hệ phương trình trên, chúng ta có thể thay giá trị của n vào phương trình tổng số hạt.
Bước 1: Thay giá trị của n vào phương trình tổng số hạt:
\[
p + (p + 1) + e = 40
\]
\[
2p + 1 + e = 40
\]
\[
2p + e = 39
\]
Bước 2: Từ đây, ta có được một hệ phương trình:
\[
1) \; 2p + e = 39 \\
2) \; e = 40 - p - n
\]
Thay \(n = p + 1\) vào phương trình \(e\):
\[
e = 40 - p - (p + 1) = 40 - 2p - 1 = 39 - 2p
\]
Vậy hai phương trình của ta là:
\[
1) \; 2p + e = 39 \\
2) \; e = 39 - 2p
\]
Giải cả hai phương trình này sẽ cho ra giá trị của p và e:
1. Từ phương trình 1, thay e từ phương trình 2 vào:
\[
2p + (39 - 2p) = 39 \\
2p - 2p + 39 = 39 \\
Thỏa mãn.
\]
Bước 3: Để tìm giá trị cụ thể, ta có thể thử các giá trị của p trong khoảng hợp lý.
Giả sử p = 19 thì:
- \( n = p + 1 = 20 \)
- \( e = 40 - (p + n) = 40 - (19 + 20) = 1 \)
Dễ dàng nhận thấy:
\[
p = 19, \quad n = 20, \quad e = 1
\]
Bước 4: Xác định A và Z:
- Tổng khối lượng của nguyên tử (A) sẽ bằng tổng số proton và neutron:
\[
A = p + n = 19 + 20 = 39
\]
- Số điện tích hạt nhân (Z) là số lượng proton (p):
\[
Z = p = 19
\]
Tóm tắt các kết quả:
- **Số proton (p)**: 19
- **Số neutron (n)**: 20
- **Số electron (e)**: 1
- **Khối lượng nguyên tử (A)**: 39
- **Điện tích hạt nhân (Z)**: 19
Nguyên tử M có thể được xác định là ion dương của nguyên tố có số hiệu nguyên tử 19 (kali, \( \text{K}^+ \)).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45357 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43409 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39085 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36878 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35618 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32192 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
31631
