Quảng cáo
3 câu trả lời 240
1. Khái niệm Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành dùng cho các hành động xảy ra trong quá khứ nhưng chưa kết thúc, có thể tiếp tục trong hiện tại, tương lai hoặc có ảnh hưởng tới hiện tại.
2. Cách dùng Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả:
a. Hành động đã xảy ra trong quá khứ và có ảnh hưởng tới hiện tại
Eg: Tom has had a bad car crash.
(Tom đã bị tai nạn ô tô nghiêm trọng – và bây giờ cậu ấy đang nằm viện.)
b. Hành động đã xảy ra trong quá khứ và có thể còn lặp lại trong hiện tại và tương lai
Eg: I have seen Titanic at least 5 times. (Tôi đã xem phim Titanic ít nhất 5 lần.)
c. Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng chúng ta không biết/ không muốn đề cập thời gian chính xác khi nó xảy ra
Eg: They have visited London. (Họ đã đến thăm Luân Đôn.)
d. Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và có khả năng tiếp tục trong tương lai
Eg: Up to now, we have done every exercise in this book.
(Tính đến giờ, chúng tôi đã làm mọi bài tập trong cuốn sách này.)
Cách dùng này thường có các cụm: up to now, up to present, so far ……
e. Thông báo một sự việc vừa mới xảy ra/ tin mới
Eg: Oh! I’ve cut my finger. (Ôi tôi bị đứt tay rồi.)
f. Hành động trong các câu hỏi với “yet” và “before”
Eg: Have you found a job yet? (Bạn đã tìm được việc chưa?)
3. Cấu trúc Thì hiện tại hoàn thành
S + have/has + VIII/V-ed + ....
1. Khái niệm, định nghĩa thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense (thì HTHT) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
2. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành
2.1. Thể khẳng định
Cấu trúc: S + have/ has + VpII
Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
Have/ has: trợ động từ
VpII: động từ phân từ II (Bảng động từ bất quy tắc)
Lưu ý:
S = I/ We/ You/ They + have
S = He/ She/ It + has
Ví dụ:
She has lived in Saigon since she was a little girl. ( Cô ấy đã sống ở Sài Gòn kể từ khi còn bé.)
We have worked in this factory for 15 years. ( Chúng tôi đã làm việc trong nhà máy này được 15 năm.)
1. Khái niệm, định nghĩa thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense (thì HTHT) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
2. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành
2.1. Thể khẳng định
Cấu trúc: S + have/ has + VpII
Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
Have/ has: trợ động từ
VpII: động từ phân từ II (Bảng động từ bất quy tắc)
Lưu ý:
S = I/ We/ You/ They + have
S = He/ She/ It + has
Ví dụ:
She has lived in Saigon since she was a little girl. ( Cô ấy đã sống ở Sài Gòn kể từ khi còn bé.)
We have worked in this factory for 15 years. ( Chúng tôi đã làm việc trong nhà máy này được 15 năm.)
2.3. Thể nghi vấn (Câu hỏi thì hiện tại hoàn thành)
2.3.1. Câu hỏi Yes/No question
Cấu trúc: Have/ Has + S + VpII +… ?
Trả lời:
Yes, S + have/ has.
No, S + haven’t/ hasn’t.
Ví dụ:
Has he ever travelled to Europe? (Anh ấy đã bao giờ đi tới Châu Âu chưa?)
Yes, he has./ No, he hasn’t.
Have you finished your homework yet? (Cậu đã làm xong bài về nhà chưa?
Yes, I have./ No, I haven’t.
2.3.2. Câu hỏi WH- question
Cấu trúc: WH-word + have/ has + S (+ not) + VpII +…?
Trả lời: S + have/ has (+ not) + VpII +…
Ví dụ:
Where have you and your kids been? (Cậu và các con cậu vừa đi đâu thế?)
Why has he not eaten this cake yet? (Tại sao anh ấy vẫn chưa ăn cái bánh này?)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
27289 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
21848 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
18623 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
14623 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
13165 -
11366
