Quảng cáo
3 câu trả lời 294
a)
\(Zn+2HCl→ZnCl_2+H_2\)
b)
\(n_{Zn}=\frac{6,5}{65}=0,1\) (mol)
Theo PTHH:
\(n_{H_2}=n_{Zn}=0,1\) (mol)
=> \(V_{H_2}=0,1.22,4=2,24\) (lít)
Theo PTHH:
\(n_{HCl}=2.n_{Zn}=0,2\) (mol)
=>\(C_{M_{dd HCl}}=\frac {0,2}{0,1}= 2\) (M)
a) Phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm và axit clohidric (HCl) là:
\[ \mathrm{Zn} + 2\mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{ZnCl_2} + \mathrm{H_2} \]
b) Bằng cách sử dụng phương trình hóa học, ta biết rằng một phân tử kẽm phản ứng với hai phân tử HCl để tạo ra một phân tử khí hidro (H2) và một phân tử muối kẽm clorua (ZnCl2). Vì vậy, tỉ lệ giữa số mol kẽm và số mol khí H2 là 1:1.
Định luật bảo toàn khối lượng cho biết rằng khối lượng của các chất liên quan trong phản ứng phải được bảo toàn. Vì vậy, 6,5 gam kẽm tạo ra một số mol hidro bằng với số mol kẽm.
Để tính thể tích khí H2 sinh ra, ta cần biết nồng độ mol của dung dịch HCl và áp dụng quy tắc chuyển đổi số mol thành thể tích.
Để tính nồng độ mol của dung dịch HCl, ta có thể sử dụng công thức:
\[ \text{Số mol} = \frac{\text{Khối lượng chất}}{\text{Khối lượng mol chất}} \]
Trong trường hợp này, nồng độ mol của dung dịch HCl sẽ là:
\[ \text{Số mol HCl} = \frac{\text{Khối lượng HCl}}{\text{Khối lượng mol HCl}} = \frac{100 \mathrm{ml}}{36.46 \mathrm{g/mol}} \]
Sau khi tính được số mol HCl, ta biết rằng nồng độ mol của H2 sẽ bằng với nồng độ mol của HCl.
Do tỉ lệ giữa số mol kẽm và số mol H2 là 1:1, vì vậy thể tích của khí H2 sinh ra sẽ bằng với thể tích của dung dịch HCl ban đầu, tức là 100 ml.
a) Phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm và axit clohidric (HCl) là:
Zn+2HCl→ZnCl2+H2
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45567 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43634 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39396 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37082 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36529 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32598 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
32458
