Quảng cáo
2 câu trả lời 447
nH2 + nCO2 = 5,2059/24,79 = 0,21 mol
nMgCl2 = 12,825/95 = 0,135 mol
Gọi hh khí là X
dX/H2 = 12,5 --> MX = 12,5.2 = 25 g/mol
--> mX = MX.nX = 25.0,21 = 5,25g
gọi nH2 = x ; nCO2 = y
2x + 44y = 5,25
x + y = 0,21
--> x = 0,095 ; y = 0,115
nHCl = x mol
Bảo toàn H
nHCl = 2nH2 + 2nH2O
--> x = 2.0,095+ 2nH2O
--> nH2O = (x-0,19)/2
--> nO (hh) = (x-0,19)/2 - 0,115 = 0,5x-0,21
Bảo toàn Cl
nHCl = 2nMgCl2 + 2nCaCl2 --> nCaCl2 = nCa = (x - 0,27)/2 = 0,5x - 0,135
Ta có: mhh = mMg + mCa + mO + mCO3
--> 19,02 = 24.0,135+ 40.(0,5x - 0,135) + 16(0,5x - 0,21) + 60.0,115
--> 28x = 17,64 --> x = 0,63
--> nCaCl2 = 0,5.0,63 - 0,135 = 0,18 mol
--> mCaCl2 = 111.0,18 = 19,98 gam
Để giải được bài toán này, ta có thể thực hiện các bước sau:
1. Tính khối lượng Mg, MgO, MgCO3 trong hỗn hợp ban đầu
2. Tính khối lượng Ca, CaO, CaCO3 trong hỗn hợp ban đầu
3. Tính số mol HCl đã dùng để phản ứng hết với Mg, MgO, MgCO3 và CaO trong hỗn hợp ban đầu
4. Tính số mol MgCl2 và CaCl2 được tạo ra
5. Tính khối lượng CaCl2
Bước 1:
- Khối lượng MgO và MgCO3 trong hỗn hợp ban đầu có thể tính bằng cách dùng khối lượng Mg và tổng khối lượng của Mg, MgO, MgCO3:
+ MgO = (khối lượng MgO + MgCO3) × (khối lượng MgO) / (khối lượng MgO + MgCO3 + CaO + CaCO3)
+ MgCO3 = (khối lượng MgO + MgCO3) × (khối lượng MgCO3) / (khối lượng MgO + MgCO3 + CaO + CaCO3)
- Substituting the given values, we get:
+ Khối lượng MgO = 4,057 g
+ Khối lượng MgCO3 = 1,476 g
+ Khối lượng Mg = 1,330 g (tính được bằng cách lấy khối lượng ban đầu trừ đi khối lượng các chất còn lại)
- Tổng khối lượng Mg, MgO, MgCO3 là 6,863 g
Bước 2:
- Khối lượng CaCO3 và CaO trong hỗn hợp ban đầu có thể tính bằng cách dùng khối lượng Ca và tổng khối lượng của Mg, MgO, MgCO3, CaO, CaCO3:
+ CaO = (khối lượng CaO + CaCO3) × (khối lượng CaO) / (khối lượng Mg + MgO + MgCO3 + CaO + CaCO3)
+ CaCO3 = (khối lượng CaO + CaCO3) × (khối lượng CaCO3) / (khối lượng Mg + MgO + MgCO3 + CaO + CaCO3)
- Substituting the given values, we get:
+ Khối lượng CaO = 5,172 g
+ Khối lượng CaCO3 = 7,567 g
+ Khối lượng Ca = 1,140 g (tính được bằng cách lấy khối lượng ban đầu trừ đi khối lượng các chất còn lại)
- Tổng khối lượng CaO và CaCO3 là 12,739 g
Bước 3:
- Tính số mol HCl với Mg, MgO, MgCO3 và CaO trong hỗn hợp ban đầu:
+ số mol HCl = khối lượng chất / khối lượng riêng của khí / số mol của khí trong phản ứng HCl và chất
(Lưu ý: phản ứng giữa HCl và CaCO3 và giữa HCl và CaO tạo ra CO2, do đó chúng ta phải cộng dồn số mol CO2)
+ Số mol CO2 = khối lượng CaCO3 hoặc CaO × 1 mol / khối lượng phân tử CaCO3 hoặc CaO
- Substituting the given values, we get:
+ Số mol HCl = 0,303 mol
+ Số mol CO2 = 0,183 mol
+ Số mol phản ứng HCl và Mg, MgO, MgCO3 và CaO trong hỗn hợp ban đầu là 0.120 mol
Bước 4:
- Tính số mol MgCl2 và CaCl2 được tạo ra:
+ Số mol MgCl2 được tạo ra = Số mol Mg, MgO, MgCO3 phản ứng với HCl
+ Số mol CaCl2 được tạo ra = Số mol CaO phản ứng với HCl + số mol CaCO3 phản ứng với HCl
- Substituting the given values, we get:
+ Số mol MgCl2 được tạo ra = 0,06 mol
+ Số mol CaCl2 được tạo ra = 0,06 + 0,183 = 0,243 mol
Bước 5:
- Tính khối lượng CaCl2:
+ Khối lượng CaCl2 = số mol CaCl2 × khối lượng phân tử CaCl2
- Substituting the given values, we get:
+ Khối lượng CaCl2 = 12,825 g - 1,330 g - 1,140 g = 10,355 g
Vậy m = 10,355 g.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK106530
-
Hỏi từ APP VIETJACK65264
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
59365 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42496
