Quảng cáo
2 câu trả lời 594
Từ bao đời nay, chiếc nón lá là đồ vật quen thuộc của các bà, các mẹ, các chỉ không chỉ có công dụng như một thứ để che chắn nắng hàng ngày mà còn là một món phụ kiện làm tăng thêm nét duyên dáng, nữ tính cho người phụ nữ.
Nói về nón lá, chúng ta đều biết nón lá đã xuất hiện từ rất sớm trong dòng lịch sử của dân tộc, bằng chứng là hình ảnh chiếc nón đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh từ những năm 2000-3000 trước công nguyên. Và đến ngày nay, nón lá vẫn là một sản phẩm thủ công được duy trì tại những làng nghề nổi tiếng như Dạ Lê (Hương Thủy), Đồng Di (Phú Vang), Phủ Cam (Huế). Những nơi này đã trở thành điểm du lịch hút khách cũng chính bởi sản phẩm thủ công tinh tế mà chúng sản sinh ra - nón lá. Nón lá được làm từ lá dừa hoặc lá cọ. Lá dừa phải là lá khô, được xử lí đặc biệt tuy thế người ta vẫn chuộng lá có hơn vì chỉ lá cọ mới tạo nên chiếc nón lá hoàn mĩ nhất. Lá cọ được chọn phải là non vừa với gân lá xanh và màu lá trắng. Sau khi được hơ trên bếp than và phơi sương khoảng 4 tiếng, nón lá sẽ có màu trắng xanh và hiện rõ vân lá màu xanh nhẹ. Tiếp đến công đoạn chằm nón, người thợ phải chằm bằng sợi cước dẻo thật đều tay, sau đó cố định nón bằng nan tre đã uốn khéo thành vòng tròn, cuối cùng cố định chóp nón. Việc còn lại, chỉ cần quét vài lớp dầu bên ngoài lớp lá để nón thêm bóng đẹp và cài thêm dải lụa làm quai đeo để nón thêm duyên dáng là ta đã có một chiếc nón lá thành phẩm hoàn mĩ. Và để giữ gìn sự hoàn mĩ ấy, ta chỉ nên dùng nón khi trời nắng, tránh nước và khi không dùng đến thì để ở những nơi râm mát.
Như đã nói, nón lá vừa có tác dụng che mưa che nắng vừa có tác dụng thẩm mỹ, tô điểm cho vẻ yêu kiều của người phụ nữ. Hình ảnh người nông dân cày sâu cuốc bẫm trên những cánh đồng rộng lớn với chiếc nón lá che ở trên đầu từ lâu đã không còn xa lạ. Hay hình ảnh những người lao động, những dì bán nước cùng ngồi tại gốc đa đầu làng, tay phe phẩy chiếc nón để làm dịu mát những ngày hè oi ả cũng đã vô cùng quen thuộc ở nông thôn xưa. Nay, đất nước hiện đại hơn, chiếc nón ít xuất hiện trong cuộc sống đô thị đời thường nhưng lại đi vào những điệu múa truyền thống, những vở kịch, những câu hát dân ca. T ta còn dùng nón lá để là vật làm duyên cho những chiếc áo dài thướt tha duyên dáng và những bộ áo tứ thân, áo bà ba mềm mại dịu dàng. Không chỉ có vậy, nón lá còn trở thành quà tặng mang đậm truyền thống văn hóa dành cho khách du lịch nước ngoài, trở thành món đồ lưu niệm lưu giữ những nét đẹp của đất nước và con người Việt Nam. Thậm chí trong những lần lãnh đạo các nước đặt chân, chiếc nón lá cũng trở thành món quà đầy ý nghĩa thể hiện lòng hiếu khách của người dân Việt Nam.
Bởi những công dụng thiết thực cùng những ý nghĩa vô vùng sâu sắc của chiếc nón lá, ta cần duy trì nghề làm nón và những làng nghề làm nón lâu đời. Bằng cách ấy, ta không chỉ bảo tồn được một vật dụng đẹp đẽ hữu ích mà còn lưu giữ được nét đẹp văn hóa nước nhà.
Tham khảo ạ :
Chiếc nón lá Việt Nam là một hình ảnh khá đời thường và gần gũi với mỗi chúng ta. Nó gắn bó với chúng ta từ tấm bé đến khi trưởng thành. Đó là chiếc nón của mẹ quạt mát cho con, là chiếc nón của những bạn gái học chung trường hay chiếc nón lá của những buổi làm đồng vất vả… Chiếc nón lá không chỉ để che nắng che mưa mà còn điểm thêm nét duyên dáng cho hình ảnh của người phụ nữa Việt Nam ta.
Chiếc nón lá được làm từ những nguyên liệu đơn giản như lá cọ, tre làm khung, móc và chỉ tơ. Trông đơn giản nhưng để làm nên một chiếc nó lá đẹp là cả sự tỉ mỉ và kì công của những người thợ giỏi. Bởi nó có hình chóp đều và xòe tròn mở rộng ra phía dưới. Để làm được một chiếc nó đẹp, tròn đều như vậy trước hết là công việc vót tre. Tiếp sau đó, những vành tre được uốn cong cẩn thận làm vành nón. Đây là bộ khung vững chắc và nhẹ nhàng cho chiếc nón lá của chúng ta.
Một bộ phận vô cùng quan trọng là lớp lá cọ. Phải chọn những lá cọ non tươi rồi phơi cho thật trắng. Ở giữa hai lớp lá cọ là lớp mo nang được lấy từ mo nứa, mo tre phơi khô để làm cho chiếc nón nhẹ hơn. Sau khi làm nón xong, ta có thể hơ trên hơi lửa để tránh mốc và làm lá cọ trắng hơn. Một bộ phận không thể thiếu của chiếc nón lá chính là quai nón. Quai nón có thể làm bằng chất liệu vải lụa, vải the hay nhiều loại vải khác. Để tăng vẻ đẹp của chiếc nón lá, người ta có thể quét một lớp dầu thông bóng lên trên hoặc trang trí với nhiều hoa văn rất đẹp mắt.
Có thể nói nghề làm nón lá là sự đúc kết tinh hoa dân tộc của ông cha ta qua bao thế hệ nay. Nhìn chiếc nón lá Việt Nam khá đơn giản nhưng để làm nên được nó là cả tâm huyết của những người thợ. Một chiếc nó lá được làm ra phải đảm bảo tính chống nước khi trời mưa và tính chống nắng trong những ngày nắng chói chang. Ở Việt nam có nhiều làng nghề làm nón nổi tiếng như: nón bài thơ ở Huế nhẹ nhàng, thanh mãnh; nón làng Chuông (Hà Tây cũ) bền đẹp nổi tiếng; nón Nam Định, Quảng Bình…
Chiếc nón lá vừa là một vật dụng vừa là một người bạn thân thiết của chúng ta. Nón dùng để che nắng cho những buổi làm đồng. Nón che ta khỏi ướt dưới những cơn mưa rào bất chợt. Không chỉ vậy, nón còn là một món quà kỉ niệm, một món quà lưu niệm quý giá. Chiếc nón lá Việt Nam xuất hiện rất nhiều trong các cuộc thi mang tầm thế giới như một biểu tượng đẹp của đất nước Việt Nam. Và chiếc nón lá một hình ảnh gắn liền với người phụ nữ Việt Nam đẹp dịu dàng, thướt tha mỗi khi sánh bước đi trong tà áo dài truyền thống.
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, có rất nhiều loại nón mới lạ và đẹp mắt. Tuy nhiên, chiếc nón lá vẫn khẳng định vị trí của mình. Đi ở bất cứ nơi đâu trên đất nước Việt Nam, chúng ta đều d
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
254059
-
81088
-
Hỏi từ APP VIETJACK54707
-
48677
-
45366
