Các vị vua đầu tiên của nước Nam Việt / Việt Nam
| Thời vua nhà Nuyễn | Thời vua nhà Ngô | Thời vua nhà Tiền Lê |
| Vua Hậu Lê | Vua Lê Sơ | Vua Hậu Trần |
| Vua nhà Trần | Vua nhà Triệu | Vua Tây Sơn |
| Vua nhà Lý | Vua nhà Thục | Vua nhà Đinh |
| Vua nhà Đinh | Vua nhà Hồ | Vua nhà Mạc |
Quảng cáo
3 câu trả lời 67
Vua nhà Triệu (207 TCN – 111 TCN): Triệu Vũ Vương (Triệu Đà) – Lập ra nước Nam Việt, xưng vương và đóng đô ở Phiên Ngung.
Vua nhà Ngô (939 – 965): Tiền Ngô Vương (Ngô Quyền) – Đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, chấm dứt hơn 1.000 năm Bắc thuộc, xưng vương đóng đô ở Cổ Loa.
Vua nhà Đinh (968 – 980): Đinh Tiền Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh) – Dẹp loạn 12 quân sứ, thống nhất đất nước, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt, đóng đô tại Hoa Lư.
Vua nhà Tiền Lê (981 – 1009): Lê Đại Hành (Lê Hoàn) – Đã lãnh đạo quân dân đánh tan quân Tống xâm lược và dẹp quân Chiêm Thành, củng cố nền độc lập.
Vua nhà Lý (1009 – 1225): Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) – Sáng lập nhà Lý, ban Chiếu dời đô chuyển kinh đô từ Hoa Lư về Thăng Long vào năm 1010.
Vua nhà Trần (1226 – 1400): Trần Thái Tông (Trần Cảnh) – Vị vua đầu tiên của nhà Trần, mở đầu cho một triều đại hiển sách với 3 lần đánh thắng quân Nguyên - Mông.
Vua nhà Hồ (1400 – 1407): Hồ Quý Ly – Phế bỏ nhà Trần, lập ra nhà Hồ, đổi tên nước thành Đại Ngu và chuyển kinh đô về Tây Đô (Thanh Hóa).
Vua Hậu Trần (1407 – 1413): Giản Định Đế (Trần Ngỗi) – Dấy binh khởi nghĩa chống lại sự cai trị và ách xâm lược của nhà Minh sau khi nhà Hồ thất thủ.
Vua Lê Sơ (1428 – 1527): Lê Thái Tổ (Lê Lợi) – Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đánh đuổi quân Minh, khôi phục độc lập dân tộc và lập nên nhà Lê.
Vua nhà Mạc (1527 – 1592): Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung) – Phế bỏ nhà Lê Sơ, lập ra triều đại nhà Mạc.
Vua Hậu Lê (Thời Lê Trung Hưng: 1533 – 1789): Lê Trang Tông (Lê Ninh) – Được Nguyễn Kim phụng lập tại Ai Lao để tái lập nhà Lê (Nam Triều), đối đầu với nhà Mạc (Bắc Triều).
Vua Tây Sơn (1778 – 1802): Thái Đức Hoàng đế (Nguyễn Nhạc) – Xưng đế đầu tiên của nhà Tây Sơn năm 1778 tại Quy Nhơn; sau đó em trai là Quang Trung Hoàng đế (Nguyễn Huệ) xưng đế năm 1788 đánh tan 29万 quân Thanh.
Vua nhà Nguyễn (1802 – 1945): Gia Long (Nguyễn Phúc Ánh) – Thống nhất đất nước từ Nam chí Bắc, đặt quốc hiệu Việt Nam (1804), ấn định kinh đô tại Phú Xuân (Huế) và mở đầu triều đại phong kiến cuối cùng.
Dựa vào bảng thông tin trong ảnh, đây là dạng bài tập trắc nghiệm hoặc chọn ô đúng trong phân môn Lịch sử. Dưới đây là câu trả lời chính xác cho các lựa chọn tương ứng với khái niệm "vua đầu tiên" hoặc người sáng lập của các triều đại/quốc hiệu được nhắc đến:
Vua đầu tiên của nước Nam Việt: Vua nhà Triệu (Triệu Đà - Triệu Vũ Đế).
Vua đầu tiên của nước Việt Nam (tên nước "Việt Nam" chính thức có từ thời Nguyễn): Vua nhà Nguyễn (Vua Gia Long).
💡 Thông tin mở rộng về vị vua đầu tiên của các thời kỳ trong bảng:
Nếu đề bài yêu cầu bạn xác định vị vua đầu tiên (vua sáng lập) của từng thời kỳ/triều đại cụ thể có trong bảng, dưới đây là danh sách chi tiết:
Thời kỳ / Triều đại
Vua đầu tiên (Vua sáng lập)
Vua nhà Triệu
Triệu Đà (Triệu Vũ Đế) - lập nước Nam Việt
Vua nhà Thục
An Dương Vương (Thục Phán) - lập nước Âu Lạc
Thời vua nhà Ngô
Ngô Quyền (Ngô Vương)
Vua nhà Đinh
Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh) - lập nước Đại Cồ Việt
Thời vua nhà Tiền Lê
Lê Đại Hành (Lê Hoàn)
Vua nhà Lý
Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) (Nếu là nhà Tiền Lý thì là Lý Nam Đế)
Vua nhà Trần
Trần Thái Tông (Trần Cảnh)
Vua nhà Hồ
Hồ Quý Ly
Vua Lê Sơ
Lê Thái Tổ (Lê Lợi)
Vua nhà Mạc
Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung)
Vua Tây Sơn
Nguyễn Nhạc (Thái Đức Hoàng đế) hoặc Quang Trung (Nguyễn Huệ)
Thời vua nhà Nguyễn
Gia Long (Nguyễn Ánh) - chính thức đổi quốc hiệu thành Việt Nam
Scribd
Sử Lược Vua Nhà Nguyễn | PDF
Studocu Vietnam
CÁC TRIỀU ĐẠI VIỆT NAM VÀ PHÉP TOÁN CƠ BẢN + TOÁN + TỈNH ...
Bách Việt trùng cửu
Lý Nam Đế – Bách Việt trùng cửu
www.studocu.vn
Danh xưng và Tước hiệu các Vua Lê và Chúa Trịnh (Lịch sử ...
KidsUP
Tóm tắt cuộc đời lịch sử c
Dưới đây là danh sách các vị vua đầu tiên mở đầu cho từng triều đại và thời kỳ lịch sử Việt Nam, sắp xếp theo thứ tự thời gian:
Vua nhà Thục: An Dương Vương (Thục Phán) – Sáp nhập Văn Lang và Tây Âu thành lập nước Âu Lạc.
Vua nhà Triệu: Triệu Vũ Vương (Triệu Đà) – Lập nên nước Nam Việt (năm 207 TCN).
Thời vua nhà Ngô: Ngô Vương (Ngô Quyền) – Đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng (938), mở ra thời kỳ độc lập tự chủ.
Vua nhà Đinh: Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh) – Dẹp loạn 12 quân sứ, đặt tên nước là Đại Cồ Việt (968).
Thời vua nhà Tiền Lê: Lê Đại Hành (Lê Hoàn) – Được Thái hậu Dương Vân Nga trao long bào, lập nên nhà Tiền Lê (980).
Vua nhà Lý: Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) – Lên ngôi năm 1009, thực hiện dời đô về Thăng Long (1010).
Vua nhà Trần: Trần Thái Tông (Trần Cảnh) – Được Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi năm 1225, mở đầu triều Trần.
Vua nhà Hồ: Hồ Quý Ly (Hồ Quý Ly) – Phế bỏ nhà Trần, lập ra nước Đại Ngu (1400).
Vua Hậu Trần: Giản Định Đế (Trần Ngỗi) – Dấy binh chống lại sự cai trị của nhà Minh (1407).
Vua Lê Sơ: Lê Thái Tổ (Lê Lợi) – Lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, lên ngôi năm 1428.
Vua Hậu Lê: Lê Thái Tổ (Lê Lợi) – (Thời Hậu Lê bao gồm hai giai đoạn: Lê Sơ và Lê Trung Hưng).
Vua nhà Mạc: Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung) – Lập nên nhà Mạc sau khi lập triều đại mới năm 1527.
Vua Tây Sơn: Thái Đức Hoàng đế (Nguyễn Nhạc) – Lên ngôi Hoàng đế năm 1778 (sau đó Quang Trung - Nguyễn Huệ đăng quang năm 1788).
Thời vua nhà Nguyễn: Gia Long (Nguyễn Phúc Ánh) – Đánh bại nhà Tây Sơn, thống nhất đất nước và đặt quốc hiệu Việt Nam (1802).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938) đã chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc. Theo em, hơn một nghìn năm đó được tính từ năm nào? Hãy đánh dấu x vào trống trước năm em chọn
</table
Năm 40
Năm 248
Năm 179 TCN
39218 -
Hỏi từ APP VIETJACK6687
