Quảng cáo
2 câu trả lời 44
Dưới đây là phần soạn bài chi tiết cho bài học mở đầu (Tiết 1, 2, 3) của chương trình Ngữ văn lớp 6 Tập 1.
(Lưu ý: Chương trình Ngữ văn 6 hiện hành gồm 3 bộ sách chính: Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều và Chân trời sáng tạo. Dưới đây là hướng dẫn chuẩn bị bài chi tiết cho tiết mở đầu của bộ sách phổ biến Kết nối tri thức với cuộc sống - bài "Tôi và các bạn").
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾT 1 & 2: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRẢI NGHIỆM CÙNG CÂU CHUYỆN
Văn bản 1: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích "Dế Mèn phiêu lưu ký" – Tô Hoài)
I. TRƯỚC KHI ĐỌC (Trang 12)
1. Em đã từng đọc tác phẩm nào viết về các loài vật chưa? Em thích nhất tác phẩm nào?
Gợi ý: Em đã từng đọc các tác phẩm như Dế Mèn phiêu lưu ký (Tô Hoài), Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi), hay các truyện ngụ ngôn như Ếch ngồi đáy giếng. Tác phẩm em thích nhất là Dế Mèn phiêu lưu ký vì thế giới các loài vật được miêu tả sinh động, có tính cách giống hệt con người.
2. Trong mắt người khác, em là người thế nào?
Gợi ý: Trong mắt thầy cô và bạn bè, em là một người năng động, thích thể thao, tốt bụng nhưng đôi lúc còn hơi vội vàng, hiếu thắng.
II. ĐỌC VĂN BẢN VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG KHI ĐỌC
Dự đoán: Ngoại hình Dế Mèn được miêu tả qua các chi tiết: càng mẫm bóng, vuốt nhọn xắt, cánh dài tận đuôi, đầu to và nổi bồng, râu dài uốn cong. $\rightarrow$ Cho thấy Dế Mèn là một chú dế tráng kiện, khỏe mạnh nhưng bắt đầu tự phụ.
Hình ảnh Dế Choắt: Trái ngược hoàn toàn với Dế Mèn, Dế Choắt gầy gò, lêu khêu như người nghiện thuốc cạn, cánh ngắn ngủn, râu một cừa.
Hành động trêu chị Cốc: Dế Mèn hát vè trêu chị Cốc rồi chui tọt vào hang, bỏ mặc Dế Choắt ở bên ngoài chịu hậu quả.
III. SAU KHI ĐỌC (Trả lời câu hỏi trang 18)
Câu 1: Tóm tắt văn bản
Gợi ý: Dế Mèn là một thanh niên cường tráng nhưng vô cùng hung hăng, tự phụ, coi thường mọi người xung quanh, đặc biệt là Dế Choắt - người bạn hàng xóm yếu ớt. Để tỏ ra bản lĩnh, Dế Mèn đã bày trò trêu chọc chị Cốc rồi lẩn trốn vào hang. Chị Cốc tưởng nhầm Dế Choắt trêu mình nên đã mổ Dế Choắt đến chết. Trước khi qua đời, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn bỏ thói hung hăng. Dế Mèn hối hận sâu sắc và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình.
Câu 2: Ngoại hình và tính cách của Dế Mèn
Ngoại hình: Đôi càng mẫm bóng, những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứng và nhọn; đầu to; răng đen nhánh; râu dài uốn cong... $\rightarrow$ Dế Mèn là một chú dế khỏe mạnh, đẹp đẽ, tràn đầy sức sống.
Hành động & Tính cách: Cà khịa với tất cả hàng xóm, quát Dế Cốc, đá phanh phách vào cỏ, coi thường Dế Choắt... $\rightarrow$ Tính cách kiêu ngạo, xấc xược, coi trời bằng vung, luôn tự cao tự đại.
Câu 3: Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt
Dế Mèn đặt tên cho bạn là "Dế Choắt" với ý chê bai, xưng "ta" và gọi Dế Choắt là "chú mày".
Từ chối giúp Dế Choắt đào ngách sang hang mình, mắng Dế Choắt "hôi như cú mèo".
$\rightarrow$ Cho thấy thái độ trịch thượng, ích kỷ, thiếu tình thương yêu đồng loại.
Câu 4: Diễn biến vụ trêu chị Cốc và cái chết của Dế Choắt
Động cơ: Muốn chứng tỏ mình dũng cảm, không sợ ai.
Hành động: Hát vè trêu chị Cốc, xong chui tọt vào hang sâu nằm khểnh.
Hậu quả: Dế Choắt ở ngoài bị chị Cốc mổ trọng thương và qua đời.
Tâm trạng Dế Mèn: Hốt hoảng, sợ hãi khi thấy Dế Choắt bị đánh; hối hận, đau đớn khi nghe lời khuyên của Dế Choắt.
Câu 5: Lời khuyên của Dế Choắt và Bài học đường đời đầu tiên
Lời khuyên của Dế Choắt: "Ở đời mà có chí hung hăng chỏm xóm, óc không biết suy nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang họa vào mình đấy."
Bài học của Dế Mèn:
Không được thói hung hăng, bốc đồng, tự cao tự đại.
Trước khi làm bất cứ việc gì cũng phải suy nghĩ đến hậu quả, không vì sự xốc nổi của bản thân mà gây hại cho người khác.
TIẾT 3: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Từ đơn và từ phức, Từ láy và từ ghép)
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Từ đơn: Từ chỉ gồm một tiếng (VD: xe, nhà, đi, đẹp).
Từ phức: Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng (VD: xe đạp, xinh đẹp, xôn xao). Từ phức chia thành 2 loại:
Từ ghép: Các tiếng có quan hệ về mặt ý nghĩa (VD: mặt mũi, quần áo, học hành).
Từ láy: Các tiếng có sự lặp lại âm đầu, vần hoặc toàn bộ tiếng (VD: rung rinh, nho nhỏ, phanh phách).
II. BÀI TẬP THỰC HÀNH (Trang 19, 20)
Bài 1: Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn
Từ đơn: Tôi, đi, đứng, oai, vệ, cả, người, tôi, rụi, một, màu...
Từ phức: chàng dế, thanh niên, tráng kiện, mẫm bóng, bóng mỡ, đường bệ...
Bài 2: Phân loại từ ghép và từ láy trong các từ phức sau
Từ ghép: mặt mũi, hốt hoảng, hung hăng, ăn uống, chỏm xóm.
Từ láy: phanh phách, vồn vã, ngỏm ngoải, phập phồng, lêu khêu, ngơ ngác, rón rén.
Bài 3: Tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản "Bài học đường đời đầu tiên"
Các từ láy như mẫm bóng, phanh phách, phập phồng, vồn vã... giúp:
Khắc họa hình ảnh Dế Mèn vô cùng sinh động, cụ thể, giàu tính tạo hình.
Làm nổi bật sự nhịp nhàng, có lực trong từng bước đi và hành động của nhân vật, giúp người đọc dễ hình dung tính cách xốc nổi, kiêu ngạo của Dế Mèn.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
57628
-
Hỏi từ APP VIETJACK53145
-
Hỏi từ APP VIETJACK50438
-
Hỏi từ APP VIETJACK46113
