|x+y+2| + 5=30/3|y+5|+6
Quảng cáo
4 câu trả lời 85
Phương trình có nghiệm duy nhất là x = 3 và y = -5.
Dưới đây là lời giải chi tiết bằng tiếng Việt:
1. Đánh giá vế trái (LHS)
Xét vế trái của phương trình:
Vì giá trị tuyệt đối luôn không âm, tức là |x+y+2| ≥ 0, nên ta có:
2. Đánh giá vế phải (RHS)
Xét vế phải của phương trình:
Vì |y+5| ≥ 0, nên mẫu số đạt giá trị nhỏ nhất khi |y+5| = 0:
Khi mẫu số nhỏ nhất thì giá trị của phân số sẽ lớn nhất, do đó:
3. Tìm nghiệm bằng phương pháp đánh giá
Từ hai điều kiện LHS ≥ 5 và RHS ≤ 5, để phương trình xảy ra dấu bằng (LHS = RHS), bắt buộc cả hai vế phải đồng thời bằng 5:
4. Giải hệ phương trình tìm x và y
Từ điều kiện RHS = 5:
Thay y = -5 vào điều kiện LHS = 5:
✅ Kết luận
Nghiệm duy nhất của phương trình là x = 3 và y = -5.
. Đánh giá vế trái (VT)
Vế trái của phương trình là:
VT=|x+y+2|+5VT equals the absolute value of x plus y plus 2 end-absolute-value plus 5
VT=|𝑥+𝑦+2|+5
Vì giá trị tuyệt đối của một biểu thức luôn không âm, ta có:
|x+y+2|≥0the absolute value of x plus y plus 2 end-absolute-value is greater than or equal to 0
|𝑥+𝑦+2|≥0
Cộng thêm 55
5
vào cả hai vế:
VT=|x+y+2|+5≥5VT equals the absolute value of x plus y plus 2 end-absolute-value plus 5 is greater than or equal to 5
VT=|𝑥+𝑦+2|+5≥5
Dấu " =equals
=
" xảy ra khi và chỉ khi:
x+y+2=0(1)x plus y plus 2 equals 0 space open paren 1 close paren
𝑥+𝑦+2=0(1)
2. Đánh giá vế phải (VP)
Vế phải của phương trình là:
VP=303|y+5|+6VP equals the fraction with numerator 30 and denominator 3 the absolute value of y plus 5 end-absolute-value plus 6 end-fraction
VP=303|𝑦+5|+6
Vì |
𝑦
+5
|
≥0
, ta nhân thêm 33
3
vào cả hai vế:
3|y+5|≥03 the absolute value of y plus 5 end-absolute-value is greater than or equal to 0
3|𝑦+5|≥0
Cộng thêm 66
6
vào cả hai vế:
3|y+5|+6≥63 the absolute value of y plus 5 end-absolute-value plus 6 is greater than or equal to 6
3|𝑦+5|+6≥6
Vì cả hai vế đều dương, khi lấy nghịch đảo và nhân với 3030
30
, dấu bất đẳng thức sẽ đổi chiều:
VP=303|y+5|+6≤306=5VP equals the fraction with numerator 30 and denominator 3 the absolute value of y plus 5 end-absolute-value plus 6 end-fraction is less than or equal to 30 over 6 end-fraction equals 5
VP=303|𝑦+5|+6≤306=5
Dấu " =equals
=
" xảy ra khi và chỉ khi:
|y+5|=0⟹y+5=0⟹y=-5(2)the absolute value of y plus 5 end-absolute-value equals 0 ⟹ y plus 5 equals 0 ⟹ y equals negative 5 space open paren 2 close paren
|𝑦+5|=0⟹𝑦+5=0⟹𝑦=−5(2)
3. Giải hệ điều kiện
Từ hai đánh giá trên, ta có VT
≥5
và VP
≤5
. Do đó, phương trình VT
=VP
chỉ có thể xảy ra khi cả hai vế cùng bằng 55
5
.
Thay (
2
)
vào (
1
)
để tìm xx
𝑥
:
x+(-5)+2=0x plus open paren negative 5 close paren plus 2 equals 0
𝑥+(−5)+2=0
x−3=0⟹x=3x minus 3 equals 0 ⟹ x equals 3
𝑥−3=0⟹𝑥=3
✅ Kết luận
Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là 𝒙
=𝟑
và 𝒚
=
−𝟓
.
1. Đánh giá vế trái (VT)
Ta biết rằng giá trị tuyệt đối của một số luôn không âm:
\(|x+y+2|\ge 0\)
Cộng cả 2 vế với \(5\), ta được:
\(\text{VT}=|x+y+2|+5\ge 5\)
2. Đánh giá vế phải (VP)
Tương tự, ta có:
\(|y+5|\ge 0\implies 3|y+5|\ge 0\)
Cộng cả 2 vế với \(6\) để xuất hiện mẫu số:
\(3|y+5|+6\ge 6\)
Vì mẫu số luôn lớn hơn hoặc bằng \(6\), khi lấy \(30\) chia cho mẫu số đó, phân số sẽ đảo chiều:
\(\text{VP}=\frac{30}{3|y+5|+6}\le \frac{30}{6}=5\)
3. Tìm nghiệm của phương trình
Từ hai đánh giá trên, ta có: \(\text{VT} \ge 5\) và \(\text{VP} \le 5\).
Để phương trình \(\text{VT} = \text{VP}\) xảy ra, bắt buộc cả hai vế phải cùng bằng \(5\).
Trường hợp vế phải bằng 5:
\(3|y+5|+6=6\implies 3|y+5|=0\implies y=-5\)
Trường hợp vế trái bằng 5:
\(|x+y+2|=0\implies x+y+2=0\)
Thay \(y = -5\) vào biểu thức trên:
\(x+(-5)+2=0\implies x-3=0\implies x=3\)
Biến đổi pt:
$\vert{}x+y+2\vert{} + 5 = \dfrac{10}{\vert{}y+5\vert{}} + 6$
$\vert{}x+y+2\vert{} - 1 = \dfrac{10}{\vert{}y+5\vert{}}$
Vì $\vert{}x+y+2\vert{} \ge 0$ và $\dfrac{10}{\vert{}y+5\vert{}} > 0$, phương trình có vô số nghiệm $(x; y)$ thỏa mãn $y \neq -5$ và hệ thức trên.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
3546
