I. PHẦN LỊCH SỬ
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên tiếp tục được duy trì
B. Phong tục ăn trầu được truyền từ đời này sang đời khác
C. Người Việt tiếp thu tiếng Hán để thay thế tiếng mẹ đẻ
D. Người Việt vẫn hoàn toàn nghe – nói bằng tiếng Việt
Câu 2. Khi du nhập vào Việt Nam, tết Trung thu (rằm tháng 8 hằng năm) mang ý nghĩa gì?
A. Tết diệt sâu bọ
B. Tết đoàn viên
C. Tết báo hiếu
D. Tết thiếu nhi
Câu 3. Sau khi lên nắm quyền Tiết độ sứ An Nam, Khúc Hạo đã làm gì?
A. Khôi phục lại quốc hiệu Vạn Xuân
B. Áp dụng luật pháp nghiêm ngặt, hà khắc
C. Duy trì sự bóc lột của nhà Đường
D. Tiến hành nhiều chính sách cải cách tiến bộ
Câu 4. Người lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán trong những năm 930 - 931 là:
A. Khúc Hạo
B. Ngô Quyền
C. Khúc Thừa Dụ
D. Dương Đình Nghệ
Câu 5. Vương quốc Chăm-pa được hình thành ở địa bàn nào?
A. Vùng ven biển miền Trung nước ta, từ phía Nam dãy Hoành Sơn đến tỉnh Bình Định
B. Các tình miền Trung và Tây Nguyên nước ta
C. Dải đất ven biển miền Trung nước ta
D. Các tình miền Trung nước ta, từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi
Câu 6. Hiện nay, công trình văn hóa Chăm nào ở nước ta được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới?
A. Tháp Chăm ( Phan Rang)
B. Cố đô Huế
C. Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam)
D. Tháp Hòa Lai (Ninh Thuận)
Câu 7. Để giữ gìn tiếng nói và chữ viết của mình người Việt đã làm gì?
A. Học chữ Hán và viết chữ Hán.
B. Không chấp nhận ngôn ngữ và chữ viết ngoại lai.
C. Chỉ sử dụng tiếng nói của tổ tiên mình.
D. Tiếp thu chữ Hán nhưng vẫn sử dụng tiếng nói của tổ tiên.
Câu 8. Dưới thời Bắc thuộc tư tưởng, tôn giáo nào được người Việt tiếp nhận một cách tự nhiên cùng với văn hóa truyền thống của mình?
A. Phật giáo, Nho giáo B. Nho giáo, Thiên chúa giáo
C. Phật giáo, Thiên chúa giáo D. Đạo giáo, Thiên chúa giáo
Câu 9. Trước sự “đồng hóa” về văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc người Việt đã làm gì?
A. Học theo lễ nghi, phong tục tập quán của người Hán.
B. Bài trừ không theo lễ nghi, phong tục tập quán của người Hán.
C. Sinh hoạt theo nếp sống riêng của mình
D. Duy trì nếp sống riêng, tiếp thu và cải biến một số phong tục, tập quán cho phù hợp.
Câu 10. Chiến thắng nào của dân tộc ta đã chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc?
A. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938. B. Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.
C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 981. D. Đánh tan quân Nam Hán năm 931.
Câu 11. Tín ngưỡng nào của người Việt thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn?
A. Thờ cúng tổ tiên. B. Sùng bái vật tổ.
C. Thờ cúng lực lượng tự nhiên. D. Thờ cúng thần Mặt trời.
Câu 12. Đọc tư liệu sau:
a. "Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên, Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút xuống rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ, quân lính chết đuối quá nửa. Quyền thừa thắng đuồi đánh, bắt được Hoằng Tháo giết đi... Lưu Cung (vua Nam Hán), chỉ còn biết thương khóc, thu nhặt quân lính còn sót rút về."
(Theo Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, Sđd, tr.203 - 204)
Nhận định
Đúng
Sai
a. Tư liệu trên đề cập đến diễn biến chính của trận chiến trên sông Bạch Đằng giữa nhân dân ta với quân Nam Hán.
b. Trước năm 981, sông Bạch Đằng từng là nơi ghi dấu chiến công của quân dân ta trong các cuộc kháng chiến chống quân Tống và quân Nguyên.
c. Cách tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền có nhiều nét độc đáo và sáng tạo.
d. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền đã chấm dứt thời Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.
b. “Người Phù Nam có tín ngưỡng thờ đa thần, tiêu biểu là thờ thần Mặt Trời. Trong quá trình giao lưu buôn bán quốc tế, họ đã chủ động tiếp nhận các tôn giáo từ Ấn Độ như Phật giáo và Ấn Độ giáo. (…). Để phục vụ cho việc thờ cúng, nghề tạc tượng các vị thần Ấn Độ giáo và tượng Phật bằng đá và gỗ ở Phù Nam đã khá phát triển từ đầu Công nguyên, tạo nên một phong cách riêng - phong cách Phù Nam. Họ sử dụng ghe, thuyền để đi lại thuận tiện trên kênh rạch; dùng ngựa, trâu, bò,… để kéo xe. Đặc biệt, người Phù Nam dựng những ngôi nhà sàn rộng bằng gỗ trên mặt nước và lợp lá để chung sống hài hòa với môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm nơi đây”.
(Theo: Lịch sử và địa lí 6 – Kết nối tri thức, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2023, tr. 94-94)
Nhận định
Đúng
Sai
a) Đoạn tư liệu trên chỉ cung cấp thông tin về đời sống vật chất của cư dân Phù Nam.
b) Cư dân Phù Nam đã tiếp thu có chọn lọc văn minh Ấn Độ và sáng tạo thành nét văn hóa riêng, độc đáo.
c) Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Phù Nam có nhiều điểm tương đồng với cư dân Việt cổ.
d) Nhiều nét văn hóa của cư dân Phù Nam xưa vẫn còn được lưu giữ trong đời sống của cư dân Nam Bộ hiện nay.
Câu 13. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về những chính sách của Khúc Hạo nhằm nâng cao đời sống nhân dân:
a) Bình quân thuế ruộng.
b) Giảm thời gian lao dịch cho nông dân.
c) Cấm buôn bán với thương nhân nước ngoài.
d) Miễn thuế cho các hào trưởng.
Câu 14. Em rút ra bài học lịch sử gì cho công cuộc bảo vệ đất nước hiện nay thông qua các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?
Câu 15. Năm 192, dưới sự lãnh đạo của…………..…., người dân Tượng Lâm (huyện xa nhất của quận Nhật Nam) đã nổi dậy lật đổ ách cai trị ngoại bang, lập ra nhà nước……………….. (tên gọi ban đầu của Vương quốc Chăm-pa).
Câu 16. Chủ trương của cải cách Khúc Hạo là gì?
Câu 17. Khúc Hạo thực hiện cải cách về tổ chức quân đội như thế nào?
Câu 18. Nêu nguyên nhân, diễn biết, kết quả và ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng năm 938?
Câu 19. Trong thời kì Bắc thuộc, nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Hoa để phát triển văn hóa dân tộc như thế nào?
Câu 20. Em hãy liên hệ thực tế và cho biết: việc dùng tên các nhân vật lịch sử như: Khúc Thừa Dụ, Dương Đình Nghệ, Ngô Quyền,… đặt tên cho đường phố, trường học,… có ý nghĩa như thế nào?
II. PHẦN ĐỊA LÍ
Câu 1: Sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tan thì mùa lũ vào thời điểm nào?
A. đầu mùa xuân. B. đầu mùa hạ. C. đầu mùa thu. D. đầu mùa đông.
Câu 2. Hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày gọi là
A. Dòng biển. B. Động đất. C. Sóng biển. D. Thủy triều.
Câu 3: Thành phần nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất?
A. Không khí. B. Nước. C. Hạt khoáng. D. Chất hữu cơ.
Câu 4. Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là
A. Sinh vật. B. Đá mẹ. C. Khoáng. D. Địa hình.
Câu 5: Nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở vùng nhiệt đới?
A. Đất Pốt-dôn. B. Đất đỏ vàng. C. Đất phù sa. D. Đất đen.
Câu 6: Phạm vi của đới nóng nằm trong khoảng từ
A. chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
B. chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc.
C.chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.
D. chí tuyến Nam đến cực Nam.
Câu 7. Cỏ biển, san hô, tôm, cá ngừ, sứa, rùa biển là những loài sinh vật sống chủ yếu ở vùng biển nào?
A. Vùng biển khơi mặt
B. Vùng biển khơi trung
C. Vùng biển khơi sâu
D. Vùng biển khơi sâu thẳm
Câu 8. Rừng mưa nhiệt đới phân bố chủ yếu ở nơi có khí hậu
A. Nóng, khô, lượng mưa nhỏ
B. Nóng, ẩm, lượng mưa lớn
B. Nóng, ẩm, lượng mưa lớn
C. Mưa nhiều, ít nắng, ẩm lớn
Câu 9. Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới ôn hòa?
A. Gió Tín phong
B. Gió Đông cực
C. Gió Tây ôn đới
D. Gió Tây Nam
Câu 10. Các đặc điểm về đất, sinh vật,… ở đới nóng, đới ôn hòa và đới lạnh khác nhau, chủ yếu là do
A. Tác động từ hoạt động sản xuất của con người.
B. Giống nhau về nhiệt độ; khác nhau về lượng mưa.
C. Điều kiện khí hậu có sự khác nhau.
D. Giống nhau về lượng mưa; khác nhau về độ ẩm
Câu 11. Từ năm 1804 đến 2018, dân số thế giới luôn có xu hướng?
A. Biến động theo hướng giảm đi
B. Tăng liên tục
C. Biến động theo hướng tăng lên
D. Giảm xuống
Câu 12. Châu lục nào có mật độ dân số thấp nhất thế giới?
A. Châu Đại Dương
B. Châu Á
C. Châu Âu
D. Châu Mĩ
Câu 13. Cho thông tin sau:
“Sự đa dạng của sinh vật được thể hiện ở sự đa dạng của thành phần loài. Số lượng các loài sinh vật không ổn định mà luôn thay đổi, có thể tăng lên hoặc giảm đi do sự tác động của môi trường sống và tác động của con người. (...) Trên lục địa, thực vật và động vật đều rất đa dạng, nhưng tập trung chủ yếu ở đới nóng và đới ôn hoà. Ở đới lạnh và vùng có độ cao từ 6.000 m trở lên, sinh vật chủ yếu là các loài đặc hữu. (...) Ở biển và đại dương, thực vật chủ yếu là các loài rong, tảo sống gần bờ; động vật rất phong phú và đa dạng do môi trường sống ở biển và đại dương ít bị biến động hơn so với trên đất liền.”
(Lịch sử và Địa lí 6)
Thông tin
Đúng
Sai
a. Hoạt động của con người không gây tác động nào đến sự đa dạng sinh học trên Trái Đất.
b. Môi trường sống thuận lợi là nguyên nhân chủ yếu khiến các loài sinh vật tập trung chủ yếu ở đới nóng và đới ôn hòa.
c. Ở biển và đại dương hay trên lục địa, sự phát triển và phân bố của các loài động vật, thực vật đều chịu sự tác động của khí hậu.
d. Bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật là một trong những biện pháp để bảo vệ sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất.
Câu 14. Năm 2018, thế giới có……..tỉ dân, sống trong hơn…..…. quốc gia và vùng lãnh thổ.
Câu 15. Vì sao ở các vùng chí tuyến (thuộc đới nóng), các hoang mạc và bán hoang mạc lại phát triển?
Câu 16. Phân tích ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên thiên nhiên.
Câu 17. Em hãy nêu một số biện pháp học sinh THCS có thể thực hiện hằng ngày để bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên thiên nhiên.
Câu 18. Hiện nay, châu lục nào có nhiều thành phố đông dân nhất thế giới? Tại sao?
Câu 19. Phân tích hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh về đời sống, sản xuất và môi trường? Đề xuất những giải pháp?
Câu 20. Trình bày tác động của thiên nhiên tới đời sống con người? Nêu một số sáng kiến tích cực của con người để có thể bảo vệ thiên nhiên?
Quảng cáo
2 câu trả lời 49
I. PHẦN LỊCH SỬ
Câu 1 → 11
C
B
D
D
A
C
D
A
D
A
A
Câu 12
a. Trận Bạch Đằng
Nhận định
Đúng/Sai
a.
Đúng
b.
Sai
c.
Đúng
d.
Đúng
b. Văn hóa Phù Nam
Nhận định
Đúng/Sai
a.
Sai
b.
Đúng
c.
Đúng
d.
Đúng
Câu 13
Ý
Đúng/Sai
a. Bình quân thuế ruộng
Đúng
b. Giảm thời gian lao dịch cho nông dân
Đúng
c. Cấm buôn bán với thương nhân nước ngoài
Sai
d. Miễn thuế cho các hào trưởng
Sai
Câu 14
Bài học lịch sử rút ra là:
Phải đoàn kết toàn dân để bảo vệ đất nước.
Luôn giữ vững tinh thần yêu nước và ý chí độc lập dân tộc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với nghệ thuật quân sự sáng tạo.
Xây dựng đất nước giàu mạnh để bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Câu 15
Năm 192, dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, người dân Tượng Lâm đã nổi dậy lập ra nhà nước Lâm Ấp.
Câu 16
Chủ trương cải cách của Khúc Hạo là:
Xây dựng chính quyền tự chủ.
Giảm bớt sự bóc lột nhân dân.
Ổn định đời sống xã hội.
Câu 17
Khúc Hạo tổ chức lại quân đội địa phương để bảo vệ đất nước và giữ gìn an ninh.
Câu 18
Nguyên nhân
Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta.
Ngô Quyền quyết tâm chống giặc bảo vệ độc lập dân tộc.
Diễn biến
Ngô Quyền cho đóng cọc nhọn dưới lòng sông Sông Bạch Đằng.
Dụ quân Nam Hán tiến vào lúc thủy triều lên.
Khi nước rút, quân ta phản công mạnh.
Kết quả
Quân Nam Hán thất bại hoàn toàn.
Hoằng Tháo bị giết.
Ý nghĩa
Chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc.
Mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.
Câu 19
Người Việt:
Tiếp thu chữ Hán nhưng vẫn giữ tiếng Việt.
Tiếp nhận một số tôn giáo như Phật giáo, Nho giáo.
Cải biến văn hóa Trung Hoa cho phù hợp với truyền thống dân tộc.
Câu 20
Việc đặt tên đường phố, trường học theo tên các nhân vật lịch sử giúp:
Ghi nhớ công lao của các anh hùng dân tộc.
Giáo dục truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ.
Thể hiện lòng biết ơn đối với những người có công với đất nước.
II. PHẦN ĐỊA LÍ
Câu 1 → 12
B
D
C
B
B
A
A
B
C
C
B
A
Câu 13
Thông tin
Đúng/Sai
a.
Sai
b.
Đúng
c.
Đúng
d.
Đúng
Câu 14
Năm 2018, thế giới có 7,6 tỉ dân, sống trong hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Câu 15
Ở vùng chí tuyến có nhiều hoang mạc vì:
Không khí khô nóng.
Lượng mưa rất ít.
Áp cao chí tuyến hoạt động thường xuyên.
Câu 16
Ý nghĩa:
Bảo vệ môi trường sống của con người và sinh vật.
Giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau.
Giảm thiên tai và biến đổi khí hậu.
Phát triển kinh tế bền vững.
Câu 17
Học sinh có thể:
Trồng cây xanh.
Tiết kiệm điện, nước.
Không xả rác bừa bãi.
Hạn chế dùng nhựa.
Tuyên truyền bảo vệ môi trường.
Câu 18
Châu Á có nhiều thành phố đông dân nhất vì:
Dân số rất đông.
Kinh tế phát triển nhanh.
Quá trình đô thị hóa mạnh.
Câu 19
Hậu quả
Thiếu việc làm, thiếu lương thực.
Ô nhiễm môi trường.
Thiếu nhà ở, trường học, bệnh viện.
Tài nguyên bị khai thác quá mức.
Giải pháp
Kế hoạch hóa gia đình.
Nâng cao dân trí.
Phát triển kinh tế.
Bảo vệ môi trường.
Câu 20
Tác động của thiên nhiên
Cung cấp tài nguyên và nơi sinh sống.
Ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.
Có thể gây thiên tai như bão, lũ, hạn hán.
Một số sáng kiến bảo vệ thiên nhiên
Trồng rừng.
Sử dụng năng lượng tái tạo.
Tái chế rác thải.
Giảm khí thải gây ô nhiễm.
C
B
D
D
A
C
D
A
D
A
A
Câu 12
a. Trận Bạch Đằng
Nhận định
Đúng/Sai
a.
Đúng
b.
Sai
c.
Đúng
d.
Đúng
b. Văn hóa Phù Nam
Nhận định
Đúng/Sai
a.
Sai
b.
Đúng
c.
Đúng
d.
Đúng
Câu 13
Ý
Đúng/Sai
a. Bình quân thuế ruộng
Đúng
b. Giảm thời gian lao dịch cho nông dân
Đúng
c. Cấm buôn bán với thương nhân nước ngoài
Sai
d. Miễn thuế cho các hào trưởng
Sai
Câu 14
Bài học lịch sử rút ra là:
Phải đoàn kết toàn dân để bảo vệ đất nước.
Luôn giữ vững tinh thần yêu nước và ý chí độc lập dân tộc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với nghệ thuật quân sự sáng tạo.
Xây dựng đất nước giàu mạnh để bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Câu 15
Năm 192, dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, người dân Tượng Lâm đã nổi dậy lập ra nhà nước Lâm Ấp.
Câu 16
Chủ trương cải cách của Khúc Hạo là:
Xây dựng chính quyền tự chủ.
Giảm bớt sự bóc lột nhân dân.
Ổn định đời sống xã hội.
Câu 17
Khúc Hạo tổ chức lại quân đội địa phương để bảo vệ đất nước và giữ gìn an ninh.
Câu 18
Nguyên nhân
Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta.
Ngô Quyền quyết tâm chống giặc bảo vệ độc lập dân tộc.
Diễn biến
Ngô Quyền cho đóng cọc nhọn dưới lòng sông Sông Bạch Đằng.
Dụ quân Nam Hán tiến vào lúc thủy triều lên.
Khi nước rút, quân ta phản công mạnh.
Kết quả
Quân Nam Hán thất bại hoàn toàn.
Hoằng Tháo bị giết.
Ý nghĩa
Chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc.
Mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.
Câu 19
Người Việt:
Tiếp thu chữ Hán nhưng vẫn giữ tiếng Việt.
Tiếp nhận một số tôn giáo như Phật giáo, Nho giáo.
Cải biến văn hóa Trung Hoa cho phù hợp với truyền thống dân tộc.
Câu 20
Việc đặt tên đường phố, trường học theo tên các nhân vật lịch sử giúp:
Ghi nhớ công lao của các anh hùng dân tộc.
Giáo dục truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ.
Thể hiện lòng biết ơn đối với những người có công với đất nước.
II. PHẦN ĐỊA LÍ
Câu 1 → 12
B
D
C
B
B
A
A
B
C
C
B
A
Câu 13
Thông tin
Đúng/Sai
a.
Sai
b.
Đúng
c.
Đúng
d.
Đúng
Câu 14
Năm 2018, thế giới có 7,6 tỉ dân, sống trong hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Câu 15
Ở vùng chí tuyến có nhiều hoang mạc vì:
Không khí khô nóng.
Lượng mưa rất ít.
Áp cao chí tuyến hoạt động thường xuyên.
Câu 16
Ý nghĩa:
Bảo vệ môi trường sống của con người và sinh vật.
Giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau.
Giảm thiên tai và biến đổi khí hậu.
Phát triển kinh tế bền vững.
Câu 17
Học sinh có thể:
Trồng cây xanh.
Tiết kiệm điện, nước.
Không xả rác bừa bãi.
Hạn chế dùng nhựa.
Tuyên truyền bảo vệ môi trường.
Câu 18
Châu Á có nhiều thành phố đông dân nhất vì:
Dân số rất đông.
Kinh tế phát triển nhanh.
Quá trình đô thị hóa mạnh.
Câu 19
Hậu quả
Thiếu việc làm, thiếu lương thực.
Ô nhiễm môi trường.
Thiếu nhà ở, trường học, bệnh viện.
Tài nguyên bị khai thác quá mức.
Giải pháp
Kế hoạch hóa gia đình.
Nâng cao dân trí.
Phát triển kinh tế.
Bảo vệ môi trường.
Câu 20
Tác động của thiên nhiên
Cung cấp tài nguyên và nơi sinh sống.
Ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.
Có thể gây thiên tai như bão, lũ, hạn hán.
Một số sáng kiến bảo vệ thiên nhiên
Trồng rừng.
Sử dụng năng lượng tái tạo.
Tái chế rác thải.
Giảm khí thải gây ô nhiễm.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
1663 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1566
