Văn bản thông tin
Biết:
- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản thông tin.
* Hiểu:
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích của văn bản.
- Chỉ ra được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản thông tin.
- Chỉ ra được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin.
- Chỉ ra được cách triển khai các ý tưởng và thông tin trong văn bản (chẳng hạn theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng, hoặc các đối tượng được phân loại).
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, thuật ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; công dụng của dấu câu; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản….
Vận dụng:
- Đánh giá được tác dụng biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong một văn bản in hoặc văn bản điện tử.
- Rút ra được những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản.
Biết:
- Kiểu bài nghị luận xã hội trình bày ý kiến phản đối
Hiểu:
- Hiểu được cách làm, cách triển khai luận điểm.
Vận dụng:
- Đặt câu, dựng đoạn, tạo lập văn bản nghị luận.
- Vận dụng kiến thức đời sống, lập luận có phản biện, tranh luận thể hiện quan điểm riêng, sáng tạo trong việc dùng từ, đặt câu, lập ý.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống trình bày rõ vấn đề và ý kiến (phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và dẫn chứng hợp lí.
hãy cho tôi những tập đề về kiến thức này lớp 7 văn
Quảng cáo
3 câu trả lời 61
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐI BỘ MỖI NGÀY
- Theo các nghiên cứu từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đi bộ là hình thức vận động đơn giản nhưng mang lại hiệu quả to lớn cho sức khỏe. Một người trưởng thành nên đi bộ khoảng 10.000 bước mỗi ngày để duy trì sự dẻo dai.
1. Tăng cường sức khỏe tim mạch: Việc đi bộ giúp điều hòa huyết áp và giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim. Khi đi bộ, nhịp tim tăng lên, giúp quá trình lưu thông máu diễn ra tốt hơn.
2. Giảm căng thẳng (Stress): Đi bộ trong không gian xanh giúp cơ thể tiết ra endorphin – một loại "hormone hạnh phúc". Điều này giúp tinh thần sảng khoái và giảm bớt lo âu sau giờ làm việc, học tập.
=> Cách thức thực hiện: Nên bắt đầu bằng việc đi bộ chậm trong 5 phút đầu để khởi động, sau đó tăng dần tốc độ. Hãy chọn một đôi giày thể thao vừa vặn để bảo vệ đôi chân. (Theo Tạp chí Sức khỏe và Đời sống)
- Tạp chí Sức khỏe và Đời sống: Cơ quan ngôn luận của Bộ Y tế.
Câu 1 (Biết): Thông tin cơ bản mà văn bản trên muốn cung cấp là gì?
Câu 2 (Hiểu): Văn bản này được triển khai theo cách nào (Trật tự thời gian, nhân quả, hay phân loại đối tượng)? Dựa vào đâu em biết điều đó?
Câu 3 (Hiểu): Hãy chỉ ra vai trò của các chi tiết nhỏ ở mục "1" và "2" trong việc làm rõ thông tin cơ bản của văn bản.
Câu 4 (Hiểu): Em hãy cho biết công dụng của phần cước chú (¹) ở cuối văn bản là gì?
Câu 5 (Vận dụng): Nếu văn bản này có thêm một biểu đồ so sánh lượng calo tiêu thụ giữa đi bộ và ngồi yên, thì phương tiện phi ngôn ngữ đó có tác dụng gì trong việc biểu đạt thông tin?
Câu 6 (Vận dụng): Từ nội dung văn bản, em hãy rút ra một hành động cụ thể cho bản thân để bảo vệ sức khỏe.
PHẦN II: VIẾT (4.0 điểm)
Đề bài: Có ý kiến cho rằng: "Học sinh lớp 7 còn nhỏ, nhiệm vụ duy nhất là học tập, không nên làm việc nhà vì sẽ gây lãng phí thời gian và mệt mỏi". Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 - 500 chữ) để trình bày ý kiến phản đối quan niệm trên.
Yêu cầu bài viết:
- Mở bài: Nêu được vấn đề cần bàn luận và khẳng định rõ thái độ phản đối của em.
- Thân bài:
+ Sử dụng lí lẽ để bác bỏ quan niệm: Việc nhà không chỉ là lao động mà còn là kỹ năng sống; làm việc nhà giúp sẻ chia tình thương với cha mẹ; giúp giải tỏa căng thẳng sau giờ học...
+ Đưa ra dẫn chứng thực tế từ đời sống để chứng minh.
+ Sử dụng lập luận phản biện: Nếu không làm việc nhà, học sinh dễ trở thành những người ích kỷ, lười biếng, thiếu kỹ năng tự phục vụ.
- Kết bài: Khẳng định lại quan điểm và rút ra bài học cho bản thân.
GỢI Ý ĐÁP ÁN & CÁCH TRIỂN KHAI (Để bạn tự ôn tập)
1. Đối với Văn bản thông tin:
- Mục đích và Đặc điểm: Mục đích là cung cấp kiến thức thực tế. Đặc điểm thường có các đề mục (số thứ tự), ngôn ngữ khách quan, thuật ngữ chuyên ngành (endorphin, huyết áp...).
- Cách triển khai: Ở văn bản trên, thông tin được triển khai theo Mức độ quan trọng hoặc Phân loại (chia ra các lợi ích khác nhau).
- Thuật ngữ: Khi giải thích thuật ngữ (như Endorphin), cần dựa vào văn cảnh để thấy nó là một chất hóa học trong cơ thể liên quan đến cảm xúc.
2. Đối với Nghị luận phản đối:
- Cấu trúc câu phản đối: "Tôi hoàn toàn không đồng tình với quan điểm...", "Có ý kiến cho rằng... nhưng theo tôi điều đó là chưa thỏa đáng vì...".
- Tính sáng tạo: Bạn nên dùng những từ ngữ biểu cảm mạnh nhưng vẫn lịch sự để tranh luận. Ví dụ: thay vì nói "Ý kiến đó sai rồi", hãy nói "Đó là một cách nhìn nhận có phần phiến diện và thiếu thực tế".
Đề 1: Văn bản "Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học" (Trích Ngữ văn 7)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
"[...] Để ghi chép hiệu quả, bạn nên chia vở thành 3 phần: Phần chính, phần từ khóa/câu hỏi và phần tóm tắt. (1) Sử dụng các dấu hiệu như gạch đầu dòng, số thứ tự (2) giúp thông tin được phân loại rõ ràng. Ngoài ra, việc dùng sơ đồ tư duy (hình ảnh) sẽ hỗ trợ trí nhớ tốt hơn (3)..."
Câu 1 (Nhận biết): Thông tin cơ bản của văn bản trên là gì?
Câu 2 (Hiểu): Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm (cấu trúc 3 phần, gạch đầu dòng, hình ảnh) với mục đích của văn bản này.
Câu 3 (Hiểu): Nếu bỏ đi câu (3) "về việc dùng sơ đồ tư duy...", thông tin cơ bản của đoạn văn có bị ảnh hưởng không? Tại sao?
Câu 4 (Vận dụng): Từ văn bản, hãy rút ra bài học cho bản thân trong việc ghi chép bài hàng ngày.
Đề 2: Văn bản về Hiện tượng tự nhiên (Ví dụ: "Bão" hoặc "Tác dụng của cây xanh")
Đọc văn bản [Tên văn bản] và trả lời câu hỏi:
Câu 1 (Nhận biết): Nhận biết thông tin chính của từng đoạn văn trong văn bản.
Câu 2 (Hiểu): Chỉ ra cách triển khai ý tưởng của văn bản (theo trật tự thời gian/quan hệ nhân quả/mức độ quan trọng).
Câu 3 (Hiểu): Trong văn bản có sử dụng thuật ngữ khoa học (Ví dụ: áp thấp, quang hợp...) và cước chú. Hãy giải thích 1 thuật ngữ và nêu tác dụng của cước chú đó.
Câu 4 (Vận dụng): Đánh giá tác dụng của hình ảnh minh họa/bảng biểu (phương tiện phi ngôn ngữ) được sử dụng trong văn bản.
PHẦN 2: VIẾT VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (TRÌNH BÀY Ý KIẾN PHẢN ĐỐI)
Đề 1 (Tạo lập đoạn văn): Viết đoạn văn (khoảng 150-200 chữ) bày tỏ sự phản đối của em đối với ý kiến: "Học sinh lớp 7 còn nhỏ, không cần thiết phải rèn luyện kỹ năng tự lập". Hãy đưa ra ít nhất 2 lí lẽ và dẫn chứng hợp lí.
Đề 2 (Tạo lập văn bản hoàn chỉnh):
Hiện nay, nhiều bạn học sinh cho rằng: "Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) như ChatGPT để làm bài tập về nhà là hoàn toàn hợp lý vì giúp tiết kiệm thời gian và có bài văn hay".
Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 - 500 chữ) trình bày ý kiến phản đối quan điểm trên.
Yêu cầu:
Nêu rõ vấn đề và ý kiến phản đối của em.
Trình bày lí lẽ chặt chẽ và dẫn chứng cụ thể từ thực tế học tập.
Có lập luận phản biện lại quan điểm ủng hộ sử dụng AI.
PHẦN 3: LUYỆN TẬP KỸ NĂNG (ĐẶT CÂU, DỰNG ĐOẠN)
Câu 1: Đặt câu có sử dụng thành ngữ hoặc yếu tố Hán Việt (Ví dụ: tự lập, tự giác, trí tuệ) để phản đối hành vi gian lận trong thi cử.
Câu 2: Chỉ ra các dấu câu (dấu ngoặc đơn, dấu chấm phẩy) và liên kết mạch lạc (từ ngữ nối) trong một đoạn văn nghị luận em đã viết.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
42654
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
13314 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
12031 -
5796
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5041 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5016 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4360
