âu 1: Tác nhân gây bệnh lậu, bệnh Giang mai, HIV là gì?
Câu 2: Khái niệm nhân tố sinh thái, các dạng nhân tố sinh thái, lấy ví dụ?
Câu 3:Lưới thức ăn, chuỗi thức ăn, bậc dinh dưỡng của 1 Sinh vật trong 1 chuỗi thức ăn cụ thể?
Câu 4: Nêu thành phần của 1 lưới thức ăn trong hệ sinh thái?
Câu 5) Nguyên nhân của bệnh đái tháo đường? Những ai có thể có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường? để tránh bệnh đái tháo đường em phải làm gì?
Câu 5:
a. Tại sao việc thiết lập khu bảo tồn và vườn quốc gia rất quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học?
b. Cân bằng quần thể là gì? Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh như thế nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân bằng?
Câu 6:
a. Hãy nêu thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
b. Hãy vẽ sơ đồ một lưới thức ăn trong hệ sinh thái nông nghiệp.
c. A và B cùng tranh luận với nhau, A cho rằng việc đốt rừng làm nương rẫy là hành động vì con người. B cho rằng: hành động đó gây tác hại rất lớn với môi trường và cuộc sống của con người. Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao?
Quảng cáo
5 câu trả lời 102
Câu 1
Bệnh lậu: do vi khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Giang mai: do vi khuẩn xoắn Treponema pallidum
HIV/AIDS: do virus HIV
Câu 2
Khái niệm
Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến sinh vật
Các dạng
Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, nước…
Nhân tố hữu sinh: sinh vật khác (cây, động vật, con người…)
Ví dụ
Ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp
Cá ăn tảo (quan hệ sinh vật)
Câu 3
Chuỗi thức ăn: dãy sinh vật có quan hệ dinh dưỡng
→ Ví dụ: Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn
Lưới thức ăn: nhiều chuỗi thức ăn liên kết với nhau
Bậc dinh dưỡng:Bậc 1: sinh vật sản xuất (cỏ)
Bậc 2: ăn cỏ
Bậc 3: ăn thịt…
Câu 4
Thành phần của lưới thức ăn:
Sinh vật sản xuất (cây xanh)
Sinh vật tiêu thụ (động vật)
Sinh vật phân giải (vi khuẩn, nấm)
Câu 5 (Đái tháo đường)
Nguyên nhân
Thiếu insulin hoặc cơ thể không sử dụng insulin hiệu quả
Nguy cơ
Người béo phì
Ít vận động
Ăn nhiều đường
Có tiền sử gia đình
Cách phòng tránh
Ăn uống hợp lí
Tập thể dục thường xuyên
Giữ cân nặng hợp lí
Câu 5 (a, b)
a. Vai trò khu bảo tồn
Bảo vệ loài quý hiếm
Giữ gìn đa dạng sinh học
Bảo vệ môi trường
b. Cân bằng quần thể
Là trạng thái số lượng cá thể ổn định
Khi tăng quá mức:
Thiếu thức ăn
Tăng bệnh tật
Tăng cạnh tranh
→ Số lượng giảm xuống
Câu 6
a. Thành phần hệ sinh thái
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải
Môi trường vô sinh
b. Ví dụ lưới thức ăn (nông nghiệp)
Cỏ → Sâu → Gà → Người
Cỏ → Trâu → Người
Sâu → Ếch → Rắn
c. Ý kiến
→ Em đồng ý với bạn B
Vì:
Đốt rừng gây mất rừng
Gây xói mòn đất, lũ lụt
Mất nơi sống của sinh vật
Ảnh hưởng lâu dài đến con người
→ Cần bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên hợp lí để phát triển bền vững.
Câu 1: Tác nhân gây bệnh Lậu, Giang mai, HIV
Bệnh Lậu: Do vi khuẩn song cầu lậu (Neisseria gonorrhoeae) gây ra.
Bệnh Giang mai: Do xoắn khuẩn giang mai (Treponema pallidum) gây ra.
HIV/AIDS: Do virus gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immunodeficiency Virus) gây ra.
Câu 2: Nhân tố sinh thái
Khái niệm: Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố của môi trường bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống, sự sinh trưởng, phát triển và phát tán của sinh vật.
Các dạng nhân tố sinh thái: Chia làm 2 nhóm chính:
Nhân tố vô sinh: Là các yếu tố không sống của môi trường.
Ví dụ: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, nồng độ oxy, độ pH của đất...
Nhân tố hữu sinh: Là các yếu tố sống, bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật. Trong đó, con người được tách thành một nhân tố đặc biệt.
Ví dụ: Cây cỏ, con hổ, vi khuẩn, tác động của con người (săn bắn, trồng rừng)...
Câu 3: Chuỗi thức ăn, Lưới thức ăn, Bậc dinh dưỡng
Chuỗi thức ăn: Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa bị mắt xích phía sau tiêu thụ.
Lưới thức ăn: Bao gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung nối với nhau.
Ví dụ và Bậc dinh dưỡng:
Chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu ăn lá → Chim sâu → Diều hâu
Bậc dinh dưỡng:
Bậc dinh dưỡng cấp 1: Cỏ (Sinh vật sản xuất).
Bậc dinh dưỡng cấp 2: Sâu ăn lá (Sinh vật tiêu thụ bậc 1).
Bậc dinh dưỡng cấp 3: Chim sâu (Sinh vật tiêu thụ bậc 2).
Bậc dinh dưỡng cấp 4: Diều hâu (Sinh vật tiêu thụ bậc 3).
Câu 4: Thành phần của một lưới thức ăn
Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần chính:
Sinh vật sản xuất: Thường là thực vật, tảo (có khả năng quang hợp).
Sinh vật tiêu thụ: Bao gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt.
Sinh vật phân giải: Vi khuẩn, nấm, giun đất... (phân giải chất hữu cơ thành chất vô sinh).
Câu 5: Bệnh Đái tháo đường (Tiểu đường)
Nguyên nhân: Do thiếu hụt Insulin (tuyến tụy không sản xuất đủ) hoặc Insulin hoạt động không hiệu quả (kháng Insulin), dẫn đến nồng độ đường trong máu luôn ở mức cao.
Đối tượng có nguy cơ: Người thừa cân, béo phì; người ít vận động; người có người thân mắc bệnh; người cao tuổi; người có chế độ ăn quá nhiều đường và chất béo.
Biện pháp phòng tránh:
Hạn chế ăn đường, tinh bột tinh chế, đồ dầu mỡ.
Ăn nhiều rau xanh, chất xơ.
Thường xuyên tập thể dục thể thao.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm.
Câu 5 (phần b): Bảo tồn và Cân bằng quần thể
a. Tầm quan trọng của khu bảo tồn/vườn quốc gia:
Bảo vệ các loài sinh vật (đặc biệt là loài quý hiếm) khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
Bảo vệ môi trường sống tự nhiên và hệ sinh thái nguyên vẹn.
Lưu giữ nguồn gene quý hiếm và phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục.
b. Cân bằng quần thể:
Khái niệm: Là trạng thái số lượng cá thể của quần thể dao động quanh mức ổn định, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Cơ chế tự điều chỉnh: Khi số lượng cá thể tăng quá cao → Nguồn sống thiếu hụt, ô nhiễm, dịch bệnh tăng → Cạnh tranh gay gắt → Tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh giảm, cá thể phát tán đi nơi khác → Số lượng cá thể giảm dần về mức cân bằng.
Câu 6: Hệ sinh thái nông nghiệp và Ý thức môi trường
a. Thành phần cấu trúc hệ sinh thái: Gồm 2 thành phần:
Thành phần vô sinh (Sinh cảnh): Đất, nước, không khí, ánh sáng...
Thành phần hữu sinh (Quần xã): Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
b. Vẽ sơ đồ lưới thức ăn nông nghiệp (Gợi ý):
Lúa → Sâu hại lúa → Ếch → Rắn Lúa → Chuột → Rắn Lúa → Gà → Người
c. Quan điểm về đốt rừng làm nương rẫy:
Ý kiến: Em đồng ý với ý kiến của B.
Giải thích: Đốt rừng làm nương rẫy có thể mang lại lợi ích kinh tế ngắn hạn cho một nhóm nhỏ người dân, nhưng gây hậu quả lâu dài và nghiêm trọng cho toàn nhân loại:
Làm mất đa dạng sinh học (mất rừng, mất nơi ở của động vật).
Gây xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán nghiêm trọng hơn.
Gây ô nhiễm không khí và tăng hiệu ứng nhà kính (biến đổi khí hậu).
Làm mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tương lai của con người.
hãy tự làm
.đaias tháo đường 0=
Câu 1: Tác nhân gây bệnh lậu, bệnh giang mai, HIV
Bệnh lậu: Do vi khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae) gây ra.
Bệnh giang mai: Do vi khuẩn giang mai (Treponema pallidum) gây ra.
HIV: Do virus HIV (Human Immunodeficiency Virus - Virus gây suy giảm miễn dịch ở người) gây ra.
Câu 2: Nhân tố sinh thái là gì? Các dạng nhân tố sinh thái và ví dụ
Khái niệm: Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường xung quanh có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống, sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Các dạng nhân tố sinh thái: Chia làm 2 nhóm chính:Nhân tố vô sinh (Các yếu tố vật lý, hóa học không sống):Ví dụ: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, nước, không khí, gió.
Nhân tố hữu sinh (Thế giới hữu cơ của môi trường và các mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật):Ví dụ: Thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm.
Lưu ý: Con người là một nhân tố hữu sinh đặc biệt, tách thành nhóm nhân tố có tác động ý thức riêng biệt.
Câu 3: Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng cụ thể
Chuỗi thức ăn: Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích tiêu thụ loài phía trước và bị loài phía sau tiêu thụ.
Lưới thức ăn: Tập hợp các chuỗi thức ăn có chung nhiều mắt xích đan xen phức tạp trong một hệ sinh thái.
Xác định bậc dinh dưỡng của 1 sinh vật trong chuỗi cụ thể:Chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu ăn lá → Nhái → Rắn
Bậc dinh dưỡng tương ứng:Cỏ: Bậc dinh dưỡng cấp 1 (Sinh vật sản xuất).
Sâu ăn lá: Bậc dinh dưỡng cấp 2 (Sinh vật tiêu thụ bậc 1).
Nhái: Bậc dinh dưỡng cấp 3 (Sinh vật tiêu thụ bậc 2).
Rắn: Bậc dinh dưỡng cấp 4 (Sinh vật tiêu thụ bậc 3).
Câu 4: Thành phần của một lưới thức ăn trong hệ sinh thái
Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm 3 nhóm thành phần sinh học chính:
Sinh vật sản xuất: Các loài có khả năng tự dưỡng bằng quang hợp như cây xanh, tảo, vi khuẩn lam.
Sinh vật tiêu thụ: Các loài dị dưỡng ăn sinh vật khác, gồm động vật ăn thực vật (sâu, chuột) và động vật ăn thịt (rắn, đại bàng).
Sinh vật phân giải: Các loài phân hủy chất hữu cơ (vác chết, chất thải) thành chất vô sinh như vi khuẩn, nấm, giun đất.
Câu 5 (Đầu tiên): Bệnh đái tháo đường (Tiểu đường)
Nguyên nhân: Do cơ thể thiếu hụt hormone insulin (tuyến tụy sản xuất) hoặc tế bào cơ thể bị đề kháng với insulin, dẫn đến glucose không vào được tế bào mà bị tích tụ trong máu tăng cao.
Ai có nguy cơ cao?Người thừa cân, béo phì, lười vận động.
Người có người thân trong gia đình (bố mẹ, anh chị em) bị tiểu đường.
Người có chế độ ăn nhiều đường, đồ ngọt, chất béo xấu.
Người cao tuổi hoặc phụ nữ từng bị tiểu đường thai kỳ.
Cách phòng tránh (Em phải làm gì?)Ăn uống lành mạnh: Giảm đồ ăn ngọt, nước có ga, giảm tinh bột; ăn nhiều rau xanh, trái cây ít ngọt và chất xơ.
Tăng cường vận động: Tập thể dục tối thiểu 30 phút mỗi ngày (chạy bộ, đạp xe, bơi lội).
Kiểm soát cân nặng: Giữ cân nặng hợp lý, tránh béo phì.
Khám sức khỏe định kỳ: Kiểm tra lượng đường trong máu định kỳ hàng năm.
Câu 5 (Thứ hai): Bảo tồn và Cân bằng quần thể
a. Tầm quan trọng của việc thiết lập khu bảo tồn và vườn quốc gia:
Bảo vệ nguyên vẹn sinh cảnh: Giữ gìn môi trường sống tự nhiên tự nhiên không bị con người xâm hại phá hủy.
Cứu loài quý hiếm: Bảo vệ các loài động thực vật hoang dã, quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng khỏi bị săn bắt, khai thác bất hợp pháp.
Lưu giữ nguồn gen: Bảo tồn sự đa dạng di truyền của tự nhiên phục vụ cho nghiên cứu khoa học và phát triển bền vững sau này.
Duy trì dịch vụ hệ sinh thái: Giúp điều hòa khí hậu, giữ nước đất và chống xói mòn trên diện rộng.
b. Cân bằng quần thể và cơ chế tự điều chỉnh:
Khái niệm: Cân bằng quần thể là trạng thái số lượng cá thể trong quần thể dao động quanh một mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Cơ chế tự điều chỉnh khi tăng quá mức:Khi số lượng tăng quá cao, nguồn thức ăn, nơi ở trở nên khan hiếm; ô nhiễm và dịch bệnh tăng lên.
Sự cạnh tranh gay gắt cùng loài xuất hiện làm tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh sản giảm, đồng thời một bộ phận cá thể di cư đi nơi khác.
Kết quả: Số lượng cá thể giảm xuống, đưa quần thể quay trở về mức cân bằng phù hợp với sức chứa môi trường.
Câu 6: Hệ sinh thái nông nghiệp và Phản biện
a. Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái:
Bao gồm 2 thành phần lớn:
Thành phần vô sinh (Sinh cảnh): Đất, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, các chất hữu cơ và vô cơ lơ lửng.
Thành phần hữu sinh (Quần xã sinh vật): Sinh vật sản xuất (cây trồng), sinh vật tiêu thụ (vật nuôi, sâu bệnh), sinh vật phân giải (vi sinh vật đất).
\ ^
\-----> Sâu hại lúa ----/
\
\----> Gà ----> Người
c. Tranh luận về việc đốt rừng làm nương rẫy:
Ý kiến đồng ý: Em hoàn toàn đồng ý với ý kiến của bạn B.
Giải thích tại sao:Ý kiến của A là sai lệch vì đây chỉ là lợi ích kinh tế ngắn hạn, ích kỷ của một nhóm nhỏ nhưng để lại hậu quả dài hạn thảm khốc cho toàn thể con người.
Việc đốt rừng gây tác hại vô cùng lớn: Phá hủy môi trường sống của sinh vật gây mất đa dạng sinh học; làm mất đi lớp phủ thực vật gây ra xói mòn đất, lũ lụt, lũ quét vùng hạ lưu; giải phóng lượng khí thải lớn gây ô nhiễm, thúc đẩy biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng và cuộc sống của hàng triệu con người.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
8670 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6962 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3378 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3240 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
2954
