Câu 1: Trình bày các ngành kinh tế biển mà nước ta đang tập trung phát triển.
Câu 2: Em hãy lập bảng thống kê 6 vùng kinh tế với các nội dung sau: Tên các tỉnh thành, tiếp giáp, diện tích, dân số, mật độ dân số
Câu 3: Cho bảng số liệu sau về sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị: nghìn tấn)
| Năm | 2015 | 2022 |
| Sản lượng | 3,750 | 4,912 |
a) Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản của vùng qua 2 năm trên.
b) Từ biểu đồ đã vé, hãy rút ra nhận xét về sự thay đổi sản lượng thủy sản của vùng.
Quảng cáo
2 câu trả lời 45
Khai thác và nuôi trồng thủy sản (đánh bắt xa bờ, nuôi tôm, cá…)
Khai thác khoáng sản biển (dầu khí, muối…)
Giao thông vận tải biển (cảng biển, vận chuyển hàng hóa)
Du lịch biển – đảo (biển, đảo, nghỉ dưỡng)
Dịch vụ biển (hậu cần nghề cá, sửa chữa tàu thuyền…)
Câu 1: Các ngành kinh tế biển nước ta đang tập trung phát triển
Nước ta có đường bờ biển dài và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, hiện đang tập trung phát triển 4 ngành kinh tế biển chính:
Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản: Tập trung đánh bắt xa bờ, hiện đại hóa các đội tàu và phát triển các khu nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.
Du lịch biển - đảo: Phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao dưới nước tại các địa điểm nổi tiếng như Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc...
Khai thác và chế biến khoáng sản biển: Trọng tâm là công nghiệp dầu khí (tại thềm lục địa phía Nam), khai thác cát thủy tinh và sản xuất muối.
Giao thông vận tải biển: Xây dựng các cảng biển nước sâu, phát triển đội tàu vận tải và các dịch vụ hàng hải để kết nối giao thương quốc tế.
Câu 2: Bảng thống kê các vùng kinh tế (6 vùng kinh tế trọng điểm)
Dưới đây là bảng tóm tắt thông tin cơ bản về các vùng kinh tế tại Việt Nam:
STT
Tên vùng kinh tế
Tiếp giáp chính
Đặc điểm nổi bật
1
Trung du và Miền núi Bắc Bộ
Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng
Giàu tài nguyên khoáng sản, thủy điện.
2
Đồng bằng sông Hồng
Vịnh Bắc Bộ, các tỉnh phía Bắc
Trung tâm kinh tế, chính trị, mật độ dân số cao nhất.
3
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Lào, Biển Đông
Thế mạnh về kinh tế biển và du lịch.
4
Tây Nguyên
Lào, Campuchia
Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn (cà phê, hồ tiêu).
5
Đông Nam Bộ
Campuchia, Biển Đông
Vùng phát triển năng động nhất, GDP cao nhất cả nước.
6
Đồng bằng sông Cửu Long
Campuchia, Biển Đông
Vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của cả nước.
Câu 3: Bài tập về sản lượng thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long
a) Vẽ biểu đồ
Với bài này, loại biểu đồ thích hợp nhất là Biểu đồ cột đơn.
Trục tung (OY): Thể hiện sản lượng (nghìn tấn).
Trục hoành (OX): Thể hiện các năm (2015 và 2022).
Cách vẽ:
Năm 2015: Vẽ cột cao tương ứng mức 3.750.
Năm 2022: Vẽ cột cao tương ứng mức 4.912.
Ghi số liệu trên đầu mỗi cột và chú giải tên biểu đồ: "Biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2022".
b) Nhận xét
Từ biểu đồ đã vẽ, ta có các nhận xét sau:
Về xu hướng: Sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng tăng mạnh trong giai đoạn 2015 - 2022.
Về số liệu tuyệt đối: Sản lượng tăng từ 3.750 nghìn tấn lên 4.912 nghìn tấn (tăng thêm 1.162 nghìn tấn).
Về tốc độ tăng trưởng: Sản lượng năm 2022 gấp khoảng 1,31 lần so với năm 2015.
Kết luận: Điều này cho thấy vùng đang phát triển rất tốt thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy sản, áp dụng tốt các kỹ thuật mới vào sản xuất.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
Năm 1999 2001 2002 Dầu thô khai thác 15,2 16,8 16,9 Dầu thô xuất khẩu 14,9 16,7 16,9 Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 10,0 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002.
b. Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta.
10942 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7560 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
2515 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
Năm 1999 2001 2002 Dầu thô khai thác 15,2 16,8 16,9 Dầu thô xuất khẩu 14,9 16,7 16,9 Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 10,0 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002.
b. Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta.
2266
