Tìm x, y biết: x2 - 6y2 +1 = 2 (x, y là số nguyên tố)
Quảng cáo
3 câu trả lời 58
1. Biến đổi phương trình
Trước hết, ta đưa phương trình về dạng đơn giản hơn:
x2 - 6y2 = 1
x2 - 1 = 6y2
(x - 1)(x + 1) = 6y2
2. Phân tích tính chẵn lẻ
Từ phương trình x2 = 6y2 + 1, ta thấy:
Vì 6y2 luôn là số chẵn, nên 6y2 + 1 là số lẻ.
Do đó x2 là số lẻ, kéo theo x phải là số lẻ.
Vì x là số nguyên tố và là số lẻ, nên x không thể bằng 2. Vậy x 3.
3. Xét các trường hợp của y
Vì y là số nguyên tố, ta xét số nguyên tố nhỏ nhất:
Trường hợp 1: y = 2
Thay y = 2 vào phương trình x2 - 6y2 = 1:
x2 - 6(22) = 1
x2 - 24 = 1
x2 = 25
x = 5
(Vì x là số nguyên tố, ta nhận giá trị dương).
Kiểm tra: x=5 là số nguyên tố. (Thỏa mãn)
Trường hợp 2: y = 3
Thay y = 3 vào phương trình:
x2 - 6(32) = 1
x2 - 54 = 1
x2 = 55
Vì 55 không phải là số chính phương, nên không có giá trị x nguyên nào thỏa mãn.
Trường hợp 3: y > 3
Nếu y là số nguyên tố lớn hơn 3, thì y không chia hết cho 3. Khi đó y2 khi chia cho 3 luôn dư 1 (tính chất số chính phương).
Đặt y2 = 3k + 1. Thay vào phương trình ban đầu:
x2 = 6(3k + 1) + 1
x2 = 18k + 7
Xét số dư của x2 khi chia cho 3:
x2 = 3(6k + 2) + 1 x2 chia 3 dư 1
Điều này luôn đúng với mọi số nguyên tố x > 3.
Tuy nhiên, ta có thể xét theo cách khác chặt chẽ hơn:
Nếu y > 3, thì y là số lẻ. Khi đó y2 chia 8 dư 1 (vì y lẻ).
x2 = 6y2 + 1
x2
Mà một số chính phương khi chia cho 8 chỉ có thể dư 0, 1, 4. Do đó, x2 7 (mod 8) là vô lý.
Kết luận
Cặp số nguyên tố (x, y) duy nhất thỏa mãn phương trình là:
(x, y) = (5, 2)
1. Biến đổi phương trình
Trước hết, ta đưa phương trình về dạng đơn giản hơn:
x2 - 6y2 = 1
x2 - 1 = 6y2
(x - 1)(x + 1) = 6y2
2. Phân tích tính chẵn lẻ
Từ phương trình x2 = 6y2 + 1, ta thấy:
Vì 6y2 luôn là số chẵn, nên 6y2 + 1 là số lẻ.
Do đó x2 là số lẻ, kéo theo x phải là số lẻ.
Vì x là số nguyên tố và là số lẻ, nên x không thể bằng 2. Vậy x 3.
3. Xét các trường hợp của y
Vì y là số nguyên tố, ta xét số nguyên tố nhỏ nhất:
Trường hợp 1: y = 2
Thay y = 2 vào phương trình x2 - 6y2 = 1:
x2 - 6(22) = 1
x2 - 24 = 1
x2 = 25
x = 5
(Vì x là số nguyên tố, ta nhận giá trị dương).
Kiểm tra: x=5 là số nguyên tố. (Thỏa mãn)
Trường hợp 2: y = 3
Thay y = 3 vào phương trình:
x2 - 6(32) = 1
x2 - 54 = 1
x2 = 55
Vì 55 không phải là số chính phương, nên không có giá trị x nguyên nào thỏa mãn.
Trường hợp 3: y > 3
Nếu y là số nguyên tố lớn hơn 3, thì y không chia hết cho 3. Khi đó y2 khi chia cho 3 luôn dư 1 (tính chất số chính phương).
Đặt y2 = 3k + 1. Thay vào phương trình ban đầu:
x2 = 6(3k + 1) + 1
x2 = 18k + 7
Xét số dư của x2 khi chia cho 3:
x2 = 3(6k + 2) + 1 x2 chia 3 dư 1
Điều này luôn đúng với mọi số nguyên tố x > 3.
Tuy nhiên, ta có thể xét theo cách khác chặt chẽ hơn:
Nếu y > 3, thì y là số lẻ. Khi đó y2 chia 8 dư 1 (vì y lẻ).
x2 = 6y2 + 1
x2
Mà một số chính phương khi chia cho 8 chỉ có thể dư 0, 1, 4. Do đó, x2 7 (mod 8) là vô lý.
Kết luận
Cặp số nguyên tố (x, y) duy nhất thỏa mãn phương trình là:
(x, y) = (5, 2)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
4891
