Change into passive voice.
6. Nobody has made mistakes.
7. Nobody has answered my question properly.
8. Somebody has brought this child up badly.
9. The teacher promised Jane a prize if she worked well.
10. Nobody has ever spoken to me like that before.
Quảng cáo
1 câu trả lời 29
Lý thuyết chung (Câu bị động – hiện tại hoàn thành)
Cấu trúc:
S + has/have + V3 → S + has/have been + V3
Với “nobody/somebody”:
“nobody” → “no one / nothing” (có thể đổi chủ ngữ)
“somebody” → “someone” (không quan trọng ai làm)
6.
Đề: Nobody has made mistakes.
Đáp án:
→ No mistakes have been made.
Dịch:
Không có lỗi nào được tạo ra / mắc phải.
7.
Đề: Nobody has answered my question properly.
Đáp án:
→ My question has not been answered properly.
Dịch:
Câu hỏi của tôi chưa được trả lời đúng cách.
8.
Đề: Somebody has brought this child up badly.
Đáp án:
→ This child has been brought up badly.
Dịch:
Đứa trẻ này đã bị nuôi dạy không tốt.
9.
Đề: The teacher promised Jane a prize if she worked well.
Lý thuyết thêm:
Câu có 2 tân ngữ → có thể chọn 1 trong 2 làm chủ ngữ
Đáp án:
→ Jane was promised a prize (by the teacher) if she worked well.
Dịch:
Jane được hứa sẽ nhận một phần thưởng nếu cô ấy học tốt.
10.
Đề: Nobody has ever spoken to me like that before.
Đáp án:
→ I have never been spoken to like that before.
Dịch:
Chưa bao giờ tôi bị nói như thế trước đây.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57871 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57629 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43403 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42582 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37389 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36768 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35884
