9. You can't visit the USA unless you have a visa.
=> If you..........................
10. "Can I borrow your typewriter, Janet"? asked Peter.
=> Peter asked if.................
Ex3.
1. I'm afraid I haven't got time to listen to you.
=>I wish.......
2. The police have just released John.
=> John
3. I couldn't hear them because they were speaking too softly.
=> They were speaking
4. We spent 5 hours getting to London.
=> It took.
5. I get to work in 20 minutes.
6. It is necessary that this work be finished by Monday.
=> This work
7. It's a pity I didn't take my doctor's advice.
=> I wish.
8. The bread is so tale we can't eat it.
=> The bread isn't.
9. Who does this bag belong to?
=> Whose...........
10. My boyfriend is very short-tempered.
=> My boyfriend loses
11. You can use it as long as you like, and it won't wear out.
=> No matter
Quảng cáo
1 câu trả lời 33
Phần 1
8.
Lý thuyết:
“It is essential that + S + be + V3” → chuyển sang bị động đơn giản
Đáp án:
→ Professor Van Helsing must be met at the airport.
Dịch:
Giáo sư Van Helsing phải được đón ở sân bay.
9.
Lý thuyết:
“Unless = If…not”
Đáp án:
→ If you don’t have a visa, you can’t visit the USA.
Dịch:
Nếu bạn không có visa, bạn không thể đến Mỹ.
10.
Lý thuyết:
Câu hỏi Yes/No → “asked if/whether + S + V (lùi thì)”
Đáp án:
→ Peter asked if he could borrow Janet’s typewriter.
Dịch:
Peter hỏi liệu anh ấy có thể mượn máy đánh chữ của Janet không.
Ex3
1.
Lý thuyết:
Wish (hiện tại) → S + wish + S + could
Đáp án:
→ I wish I had time to listen to you.
Dịch:
Tôi ước tôi có thời gian nghe bạn.
2.
Lý thuyết:
Chủ động → bị động (hiện tại hoàn thành)
Đáp án:
→ John has just been released (by the police).
Dịch:
John vừa được cảnh sát thả.
3.
Lý thuyết:
“because” → “so…that”
Đáp án:
→ They were speaking so softly that I couldn’t hear them.
Dịch:
Họ nói quá nhỏ nên tôi không thể nghe.
4.
Lý thuyết:
“spend time doing” → “It takes + time + to V”
Đáp án:
→ It took us 5 hours to get to London.
Dịch:
Chúng tôi mất 5 giờ để đến London.
5.
Lý thuyết:
Diễn đạt lại (giữ nghĩa)
Đáp án:
→ It takes me 20 minutes to get to work.
Dịch:
Tôi mất 20 phút để đi làm.
6.
Lý thuyết:
“It is necessary that…” → “must be + V3”
Đáp án:
→ This work must be finished by Monday.
Dịch:
Công việc này phải hoàn thành trước thứ Hai.
7.
Lý thuyết:
Wish (quá khứ) → wish + had + V3
Đáp án:
→ I wish I had taken my doctor’s advice.
Dịch:
Tôi ước mình đã nghe theo lời khuyên của bác sĩ.
8.
Lý thuyết:
“so…that…not” → “not + adj + enough”
Đáp án:
→ The bread isn’t fresh enough for us to eat.
Dịch:
Bánh mì không đủ tươi để ăn.
9.
Lý thuyết:
“belong to” → “Whose”
Đáp án:
→ Whose bag is this?
Dịch:
Cái túi này là của ai?
10.
Lý thuyết:
“short-tempered” → “lose one’s temper”
Đáp án:
→ My boyfriend loses his temper very easily.
Dịch:
Bạn trai tôi rất dễ nổi nóng.
11.
Lý thuyết:
“No matter + how long”
Đáp án:
→ No matter how long you use it, it won’t wear out.
Dịch:
Dù bạn dùng bao lâu, nó cũng không bị hỏng.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57907 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57660 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43435 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42616 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37415 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36792 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35915
