TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm):
Phần 1: Chọn chữ cái đứng đầu mỗi câu trả lời đúng rồi tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Câu 1: Hệ cơ quan giữ vai trò chủ đạo trong điều hòa thân nhiệt ở người
A. Hệ tiêu hoá B. Hệ tuần hoàn C. Hệ hô hấp D. Hệ thần kinh
Câu 2: Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng ?
A. Ống dẫn tinh. B. Túi tinh. C. Tinh hoàn. D. Mào tinh
Câu 3: Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ
A. trứng đã được thụ tinh nhưng không rụng.
B. hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn sớm.
C. trứng không có khả năng thụ tinh.
D. trứng chín và rụng nhưng không được thụ tinh
Câu 4: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Đảm bảo cân bằng sinh thái B. Làm cho quân xã không phát triển được
C. Làm mắt cân bằng sinh thái D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã
Câu 5: Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → Hươu → Hổ, thì cỏ là
A. sinh vật sản xuất B. sinh vật ăn cỏ C. sinh vật tiêu thụ. D. sinh vật phân giải.
Câu 6: Sinh quyển là gì?
A. Là một hệ sinh thái khổng lồ bao gồm thuỷ quyển, thạch quyển và khí quyển
B. Toàn bộ sinh vật sinh sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô sinh của môi trường
C. Tầng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển
D. Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển
Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng tự nhiên là
A. do thảm họa thiên nhiên B. do hoạt động của con người
C. chặt phá rừng bừa bãi D. do săn bắn, chăn thả động vật
Câu 8: Mật độ của quần thể động vật tăng khi
A. khu vực sống của quần thể mở rộng.
B. điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
C. có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể.
D. nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
Câu 9: Phạm vi của sinh quyển bao gồm:
A. Toàn bộ thủy quyển và thổ nhưỡng quyển
B. Toàn bộ thạch quyển và thổ nhưỡng quyển
C. Tầng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển
D. Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển
Câu 10: Biến đổi khí hậu là sự thay đổi về giá trị nào của các yếu tố như độ ẩm, lượng mưa, nhiệt độ,…
A. Giá trị thặng dư. B. Giá trị cốt lõi.
C. Giá trị trung bình. D. Giá trị chính xác.
Phần 2: Chọn chữ (Đ) cho những ý đúng, chữ (S) cho các ý sai rồi điền vào phiếu trả lời trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Câu 1:
a) Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng.
b) Con người được tách ra thành nhân tố sinh thái riêng là do con người có trí tuệ hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, bên cạnh đó còn biết khai thác tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ, cải tạo thiên nhiên…
c) Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 2˚C đến 44˚C, điểm cực thuận là 28˚C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 5˚C đến 42˚C, điểm cực thuận là 30˚C. Người ta nói cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
d) Trồng cây đúng thời vụ, cây trồng sẽ có các nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,… phù hợp, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, có sức sống cao, chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường. Nhờ đó, cây trồng sẽ cho năng suất cao.
Câu 2:
a) Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới.
b) Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi… Tuy nhiên, nếu số lượng cá thể tăng lên quá cao sẽ dẫn đến nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể sẽ bị chết làm mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.
c) Quần thể sinh vật phát triển mạnh và ổn định cần phải bảo vệ môi trường sống của quần thể, kiểm soát dịch bệnh, khai thác tài nguyên hợp lý.
d) Một quần thể hươu sao có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau: Nhóm tuổi trước sinh sản: 25 con/ha, nhóm tuổi sinh sản: 45 con/ha, nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con/ha. Trong tương lai quần thể hươu sao này sẽ gia tăng số lượng nhiều, phát triển mạnh.
Câu 3: Qua kiến thức bài cân bằng tự nhiên nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a) Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
b) Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái cân bằng của quần thể, hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã, trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái,…
c) Cân bằng tự nhiên đảm bảo duy trì sự ổn định tương đối của các cấp độ tổ chức sống để phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Nhờ đó, bảo vệ được sự đa dạng sinh học.
d) Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh bằng cách: Các các thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt về nguồn thức ăn và nơi ở làm cho mức tử vong tăng và mức sinh sản giảm, đồng thời, tỉ lệ cá thể xuất cư cũng có thể tăng cao. Nhờ đó, số lượng cá thể của quần thể lại được điều chỉnh giảm xuống trở về quanh mức cân bằng.
Phần 3: Đọc nội dung thông tin từ câu 1 đến câu 4. Hãy xác định đáp án đúng nhất là một số rồi tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm: (1,0 điểm)
Câu 1: Nhiệt độ đo được ở người bình thường là bao nhiêu độ C?
Câu 2: Sinh quyển có mấy khu sinh học?
Câu 4: Quan sát lưới thức ăn dưới đây và cho biết lưới thức ăn đó được tạo nên từ mấy chuỗi thức ăn?
Phần 1: Chọn chữ cái đứng đầu mỗi câu trả lời đúng rồi tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Câu 1: Hệ cơ quan giữ vai trò chủ đạo trong điều hòa thân nhiệt ở người
A. Hệ tiêu hoá B. Hệ tuần hoàn C. Hệ hô hấp D. Hệ thần kinh
Câu 2: Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng ?
A. Ống dẫn tinh. B. Túi tinh. C. Tinh hoàn. D. Mào tinh
Câu 3: Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ
A. trứng đã được thụ tinh nhưng không rụng.
B. hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn sớm.
C. trứng không có khả năng thụ tinh.
D. trứng chín và rụng nhưng không được thụ tinh
Câu 4: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Đảm bảo cân bằng sinh thái B. Làm cho quân xã không phát triển được
C. Làm mắt cân bằng sinh thái D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã
Câu 5: Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → Hươu → Hổ, thì cỏ là
A. sinh vật sản xuất B. sinh vật ăn cỏ C. sinh vật tiêu thụ. D. sinh vật phân giải.
Câu 6: Sinh quyển là gì?
A. Là một hệ sinh thái khổng lồ bao gồm thuỷ quyển, thạch quyển và khí quyển
B. Toàn bộ sinh vật sinh sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô sinh của môi trường
C. Tầng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển
D. Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển
Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng tự nhiên là
A. do thảm họa thiên nhiên B. do hoạt động của con người
C. chặt phá rừng bừa bãi D. do săn bắn, chăn thả động vật
Câu 8: Mật độ của quần thể động vật tăng khi
A. khu vực sống của quần thể mở rộng.
B. điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
C. có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể.
D. nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
Câu 9: Phạm vi của sinh quyển bao gồm:
A. Toàn bộ thủy quyển và thổ nhưỡng quyển
B. Toàn bộ thạch quyển và thổ nhưỡng quyển
C. Tầng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển
D. Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển
Câu 10: Biến đổi khí hậu là sự thay đổi về giá trị nào của các yếu tố như độ ẩm, lượng mưa, nhiệt độ,…
A. Giá trị thặng dư. B. Giá trị cốt lõi.
C. Giá trị trung bình. D. Giá trị chính xác.
Phần 2: Chọn chữ (Đ) cho những ý đúng, chữ (S) cho các ý sai rồi điền vào phiếu trả lời trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Câu 1:
a) Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng.
b) Con người được tách ra thành nhân tố sinh thái riêng là do con người có trí tuệ hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, bên cạnh đó còn biết khai thác tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ, cải tạo thiên nhiên…
c) Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 2˚C đến 44˚C, điểm cực thuận là 28˚C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 5˚C đến 42˚C, điểm cực thuận là 30˚C. Người ta nói cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
d) Trồng cây đúng thời vụ, cây trồng sẽ có các nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,… phù hợp, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, có sức sống cao, chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường. Nhờ đó, cây trồng sẽ cho năng suất cao.
Câu 2:
a) Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới.
b) Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi… Tuy nhiên, nếu số lượng cá thể tăng lên quá cao sẽ dẫn đến nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể sẽ bị chết làm mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.
c) Quần thể sinh vật phát triển mạnh và ổn định cần phải bảo vệ môi trường sống của quần thể, kiểm soát dịch bệnh, khai thác tài nguyên hợp lý.
d) Một quần thể hươu sao có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau: Nhóm tuổi trước sinh sản: 25 con/ha, nhóm tuổi sinh sản: 45 con/ha, nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con/ha. Trong tương lai quần thể hươu sao này sẽ gia tăng số lượng nhiều, phát triển mạnh.
Câu 3: Qua kiến thức bài cân bằng tự nhiên nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a) Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
b) Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái cân bằng của quần thể, hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã, trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái,…
c) Cân bằng tự nhiên đảm bảo duy trì sự ổn định tương đối của các cấp độ tổ chức sống để phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Nhờ đó, bảo vệ được sự đa dạng sinh học.
d) Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh bằng cách: Các các thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt về nguồn thức ăn và nơi ở làm cho mức tử vong tăng và mức sinh sản giảm, đồng thời, tỉ lệ cá thể xuất cư cũng có thể tăng cao. Nhờ đó, số lượng cá thể của quần thể lại được điều chỉnh giảm xuống trở về quanh mức cân bằng.
Phần 3: Đọc nội dung thông tin từ câu 1 đến câu 4. Hãy xác định đáp án đúng nhất là một số rồi tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm: (1,0 điểm)
Câu 1: Nhiệt độ đo được ở người bình thường là bao nhiêu độ C?
Câu 2: Sinh quyển có mấy khu sinh học?
Câu 4: Quan sát lưới thức ăn dưới đây và cho biết lưới thức ăn đó được tạo nên từ mấy chuỗi thức ăn?
Quảng cáo
4 câu trả lời 136
Phần 1: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: A
Câu 6: D
Câu 7: B
Câu 8: D
Câu 9: D
Câu 10: C
Phần 2: Đúng (Đ) – Sai (S)
Câu 1:
a) Đ
b) Đ
c) S
d) Đ
Câu 2:
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Câu 3:
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Phần 3: Trả lời ngắn
Câu 1: 37°C
Câu 2: 9 khu sinh học
Câu 4: Không đủ dữ kiện (thiếu hình lưới thức ăn nên không xác định được số chuỗi)
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: A
Câu 6: D
Câu 7: B
Câu 8: D
Câu 9: D
Câu 10: C
Phần 2: Đúng (Đ) – Sai (S)
Câu 1:
a) Đ
b) Đ
c) S
d) Đ
Câu 2:
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Câu 3:
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
71306 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
36132 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
27686 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
24331 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
22714 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
21104 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
17930
Gửi báo cáo thành công!
