Quảng cáo
4 câu trả lời 66
I. Lý thuyết cần nhớ
1. Câu điều kiện loại 1
If + S + V (hiện tại), S + will + V
→ Diễn tả điều có thể xảy ra
Có thể đổi:
Unless = If…not
2. Câu điều kiện loại 2
If + S + V2/ed, S + would + V
→ Không có thật ở hiện tại
3. Câu điều kiện loại 3
If + S + had + V3, S + would have + V3
→ Không có thật trong quá khứ
4. Một số cấu trúc đặc biệt
Without = If…not
Câu mệnh lệnh + and = If…
If you should… = Nếu bạn có… (trang trọng)
II. Đáp án hoàn chỉnh
1.
I wouldn't have got wet if I had had an umbrella with me.
2.
Unless you leave me alone, I'll call the police.
3.
If it snows, we don't go to school.
4.
If Jack hadn't helped me, I wouldn't have been able to move the table.
5.
If you didn't drink too much coffee, you could sleep.
6.
If you press this button, the machine will stop.
7.
If you make me some coffee, I'll give you one of my biscuits.
8.
Unless you had told me about Sue's hair, I wouldn't have noticed.
9.
If you should see Peter, tell him he should be here at 8.00.
10.
If you were to ask me to marry you, I wouldn't accept.
III. Dịch nghĩa
1.Tôi đã không bị ướt nếu tôi có mang theo ô.
2.Nếu bạn không để tôi yên, tôi sẽ gọi cảnh sát.
3.Nếu trời có tuyết, chúng tôi không đi học.
4.Nếu không có Jack giúp, tôi đã không thể di chuyển cái bàn.
5.Nếu bạn không uống quá nhiều cà phê, bạn đã có thể ngủ được.
6.Nếu bạn nhấn nút này, máy sẽ dừng lại.
7.Nếu bạn pha cà phê cho tôi, tôi sẽ cho bạn một cái bánh.
8.Nếu bạn không nói cho tôi về tóc của Sue, tôi đã không nhận ra.
9.Nếu bạn có gặp Peter, hãy bảo anh ấy đến đây lúc 8 giờ.
10.Nếu bạn có hỏi cưới tôi, tôi cũng sẽ không đồng ý.
I. Lý thuyết cần nhớ
1. Câu điều kiện loại 1
If + S + V (hiện tại), S + will + V
→ Diễn tả điều có thể xảy ra
Có thể đổi:
Unless = If…not
2. Câu điều kiện loại 2
If + S + V2/ed, S + would + V
→ Không có thật ở hiện tại
3. Câu điều kiện loại 3
If + S + had + V3, S + would have + V3
→ Không có thật trong quá khứ
4. Một số cấu trúc đặc biệt
Without = If…not
Câu mệnh lệnh + and = If…
If you should… = Nếu bạn có… (trang trọng)
II. Đáp án hoàn chỉnh
1.
I wouldn't have got wet if I had had an umbrella with me.
2.
Unless you leave me alone, I'll call the police.
3.
If it snows, we don't go to school.
4.
If Jack hadn't helped me, I wouldn't have been able to move the table.
5.
If you didn't drink too much coffee, you could sleep.
6.
If you press this button, the machine will stop.
7.
If you make me some coffee, I'll give you one of my biscuits.
8.
Unless you had told me about Sue's hair, I wouldn't have noticed.
9.
If you should see Peter, tell him he should be here at 8.00.
10.
If you were to ask me to marry you, I wouldn't accept.
III. Dịch nghĩa
1.Tôi đã không bị ướt nếu tôi có mang theo ô.
2.Nếu bạn không để tôi yên, tôi sẽ gọi cảnh sát.
3.Nếu trời có tuyết, chúng tôi không đi học.
4.Nếu không có Jack giúp, tôi đã không thể di chuyển cái bàn.
5.Nếu bạn không uống quá nhiều cà phê, bạn đã có thể ngủ được.
6.Nếu bạn nhấn nút này, máy sẽ dừng lại.
7.Nếu bạn pha cà phê cho tôi, tôi sẽ cho bạn một cái bánh.
8.Nếu bạn không nói cho tôi về tóc của Sue, tôi đã không nhận ra.
9.Nếu bạn có gặp Peter, hãy bảo anh ấy đến đây lúc 8 giờ.
10.Nếu bạn có hỏi cưới tôi, tôi cũng sẽ không đồng ý.
I. Lý thuyết cần nhớ
1. Câu điều kiện loại 1
If + S + V (hiện tại), S + will + V
→ Diễn tả điều có thể xảy ra
Có thể đổi:
Unless = If…not
2. Câu điều kiện loại 2
If + S + V2/ed, S + would + V
→ Không có thật ở hiện tại
3. Câu điều kiện loại 3
If + S + had + V3, S + would have + V3
→ Không có thật trong quá khứ
4. Một số cấu trúc đặc biệt
Without = If…not
Câu mệnh lệnh + and = If…
If you should… = Nếu bạn có… (trang trọng)
II. Đáp án hoàn chỉnh
1.
I wouldn't have got wet if I had had an umbrella with me.
2.
Unless you leave me alone, I'll call the police.
3.
If it snows, we don't go to school.
4.
If Jack hadn't helped me, I wouldn't have been able to move the table.
5.
If you didn't drink too much coffee, you could sleep.
6.
If you press this button, the machine will stop.
7.
If you make me some coffee, I'll give you one of my biscuits.
8.
Unless you had told me about Sue's hair, I wouldn't have noticed.
9.
If you should see Peter, tell him he should be here at 8.00.
10.
If you were to ask me to marry you, I wouldn't accept.
III. Dịch nghĩa
1.Tôi đã không bị ướt nếu tôi có mang theo ô.
2.Nếu bạn không để tôi yên, tôi sẽ gọi cảnh sát.
3.Nếu trời có tuyết, chúng tôi không đi học.
4.Nếu không có Jack giúp, tôi đã không thể di chuyển cái bàn.
5.Nếu bạn không uống quá nhiều cà phê, bạn đã có thể ngủ được.
6.Nếu bạn nhấn nút này, máy sẽ dừng lại.
7.Nếu bạn pha cà phê cho tôi, tôi sẽ cho bạn một cái bánh.
8.Nếu bạn không nói cho tôi về tóc của Sue, tôi đã không nhận ra.
9.Nếu bạn có gặp Peter, hãy bảo anh ấy đến đây lúc 8 giờ.
10.Nếu bạn có hỏi cưới tôi, tôi cũng sẽ không đồng ý.
1.
I wouldn't have got wet if I had had an umbrella with me.
2.
Unless you leave me alone, I'll call the police.
3.
If it snows, we don't go to school.
4.
If Jack hadn't helped me, I wouldn't have been able to move the table.
5.
If you didn't drink too much coffee, you could sleep.
6.
If you press this button, the machine will stop.
7.
If you make me some coffee, I'll give you one of my biscuits.
8.
Unless you had told me about Sue's hair, I wouldn't have noticed.
9.
If you should see Peter, tell him he should be here at 8.00.
10.
If you were to ask me to marry you, I wouldn't accept.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57907 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57660 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43435 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42616 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37415 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36792 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35915
