Câu 1. Trình bày những đặc điểm giúp em nhận biết rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín. Có thể nêu theo các ý: nơi sống, đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, hình thức sinh sản.
Câu 2. So sánh rêu và dương xỉ.
a) Điểm giống nhau.
b) Điểm khác nhau.
Câu 3. Hãy giải thích vì sao nói thực vật có vai trò rất lớn đối với sự sống trên Trái Đất. Nêu các vai trò của thực vật đối với:
a) Con người.
b) Động vật.
c) Môi trường tự nhiên.
Câu 4. Một số cây xanh ở địa phương bị chặt bỏ để lấy đất xây dựng. Theo em, việc đó có thể dẫn đến những ảnh hưởng nào đối với:
a) Không khí.
b) Đất đai.
c) Sinh vật sống trong khu vực.
Câu 5. Em hãy kể tên các nhóm động vật không xương sống đã học và nêu đặc điểm nổi bật của từng nhóm. Mỗi nhóm cho ít nhất một ví dụ.
Câu 6. Vì sao nói chân khớp là nhóm động vật không xương sống rất đa dạng? Em hãy nêu đặc điểm chung của chúng và kể một số đại diện quen thuộc.
Câu 7. Trình bày các lớp động vật có xương sống đã học. Với mỗi lớp, hãy nêu:
a) Tên lớp.
b) Một vài đặc điểm nổi bật.
c) Một ví dụ.
Câu 8. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy mô tả vòng đời của ếch và cho biết ếch thích nghi với đời sống ở nước và trên cạn như thế nào ở từng giai đoạn phát triển.
Câu 9. Em hiểu thế nào là đa dạng sinh học? Hãy nêu:
a) Biểu hiện của đa dạng sinh học.
b) Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người và tự nhiên.
c) Một số việc làm để bảo vệ đa dạng sinh học.
Câu 10. Quan sát các sinh vật sau: cây thông, cây lúa, rêu tường, dương xỉ, ốc sên, châu chấu, cá chép, ếch, chim sẻ. Em hãy sắp xếp chúng vào các nhóm thích hợp và giải thích ngắn gọn căn cứ phân loại của em.
Quảng cáo
3 câu trả lời 75
Câu 1: Nhận biết rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín
Nhóm
Nơi sống
Cơ quan sinh dưỡng
Hình thức sinh sản
Rêu
Ẩm, đất, đá, thân cây
Thân rễ lá giả, đơn giản
Sinh sản bằng bào tử
Dương xỉ
Ẩm, rừng, đất ẩm
Thân rễ, lá lớn (lá non cuộn tròn), rễ thật
Sinh sản bằng bào tử
Hạt trần
Rừng, đất nhiều ánh sáng
Thân gỗ, lá cứng, rễ phát triển
Sinh sản bằng hạt, không có quả
Hạt kín
Mọi nơi
Thân, rễ, lá phát triển
Sinh sản bằng hạt, có quả bao hạt
Câu 2: So sánh rêu và dương xỉ
a) Giống nhau:
Cả hai đều sống nơi ẩm.
Sinh sản bằng bào tử.
Không có hoa, không có hạt (rêu không hạt, dương xỉ bào tử).
b) Khác nhau:
Tiêu chí
Rêu
Dương xỉ
Cơ quan sinh dưỡng
Thân rễ lá giả
Thân rễ, lá lớn có gân
Kích thước
Nhỏ, thấp
Lớn, cao
Phát triển
Đơn giản
Phức tạp hơn, có mạch dẫn
Câu 3: Vai trò của thực vật
Giải thích: Thực vật cung cấp thức ăn, oxi, nguyên liệu, và cân bằng môi trường → cực kỳ quan trọng cho sự sống.
a) Con người: Thực phẩm, thuốc, gỗ, dệt may, làm đẹp.
b) Động vật: Thức ăn, nơi sinh sống, che chắn.
c) Môi trường: Sản xuất oxi, giữ đất, điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan.
Câu 4: Hậu quả chặt cây xanh
Mục
Ảnh hưởng
Không khí
Giảm oxi, tăng CO2, ô nhiễm không khí.
Đất đai
Dễ bị xói mòn, cạn dinh dưỡng.
Sinh vật
Mất nơi sống, giảm đa dạng sinh học.
Câu 5: Nhóm động vật không xương sống
Nhóm
Đặc điểm
Ví dụ
Giun
Cơ thể mềm, không xương sống
Giun đất
Thuỷ tức – Sứa
Cơ thể đối xứng tỏa tròn, có túi tiêu hóa
Sứa biển
Giáp xác
Thân phân đốt, có càng
Tôm, cua
Chân khớp
Thân phân đốt, chân khớp
Nhện, châu chấu, bọ cánh cứng
Mực – Bạch tuộc
Thân mềm, vòi
Mực, bạch tuộc
Thân mềm
Vỏ đá vôi, thân mềm
Ốc sên, sò
Câu 6: Chân khớp – nhóm động vật rất đa dạng
Đặc điểm chung: Thân phân đốt, chân khớp, cơ thể mềm cứng, có ngoại hình đa dạng.
Đại diện: Nhện, châu chấu, tôm, cua, bọ cánh cứng.
Lý do đa dạng: Sống được nhiều môi trường, thích nghi nhanh, sinh sản nhiều.
Câu 7: Các lớp động vật có xương sống
Lớp
Đặc điểm nổi bật
Ví dụ
Cá
Sống dưới nước, mang để hô hấp, vây
Cá chép
Lưỡng cư
Sống cả nước và cạn, da ẩm, nở bằng trứng
Ếch
Bò sát
Da khô, vảy, trứng có vỏ cứng
Rùa, rắn
Chim
Có lông, mỏ, có cánh, đẻ trứng
Chim sẻ
Thú
Lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ
Chó, mèo
Câu 8: Vòng đời ếch
Trứng → Nòng nọc → Ếch con → Ếch trưởng thành
Thích nghi:
Nòng nọc sống dưới nước, có mang, đuôi.
Ếch trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng phổi, chân khỏe nhảy xa.
Câu 9: Đa dạng sinh học
a) Biểu hiện:
Số lượng loài, môi trường sống khác nhau, gen đa dạng.
b) Vai trò:
Con người: Thức ăn, thuốc, nguyên liệu.
Tự nhiên: Duy trì cân bằng sinh thái, chống xói mòn, làm sạch môi trường.
c) Bảo vệ:
Trồng cây, bảo vệ rừng, hạn chế săn bắt, lập khu bảo tồn.
Câu 10: Phân nhóm sinh vật
Nhóm
Sinh vật
Căn cứ
Thực vật bậc thấp
Rêu tường
Không hạt, bào tử
Thực vật bậc cao
Dương xỉ, cây lúa, cây thông
Có mạch, hạt/hoa
Động vật không xương sống
Ốc sên, châu chấu
Không xương sống
Động vật có xương sống
Cá chép, ếch, chim sẻ
Có xương sống, phân lớp
Rêu: Sống nơi ẩm ướt; chưa có rễ thật (rễ giả), chưa có mạch dẫn; sinh sản bằng bào tử.
Dương xỉ: Sống nơi ẩm mát; đã có rễ, thân, lá thật và có mạch dẫn; sinh sản bằng bào tử.
Hạt trần: Sống trên cạn; có mạch dẫn, có nón (chưa có hoa, quả); sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở.
Hạt kín: Môi trường sống đa dạng; có cơ quan sinh dưỡng phát triển, có hoa và quả; sinh sản bằng hạt nằm trong quả (được bảo vệ tốt nhất).
Câu 2. So sánh Rêu và Dương xỉ
Giống nhau: Đều sinh sản bằng bào tử; thường sống ở nơi ẩm ướt.
Khác nhau: Rêu chưa có mạch dẫn và rễ thật; Dương xỉ đã có mạch dẫn và rễ thật.
Câu 3. Vai trò của thực vật
Thực vật là "lá phổi xanh", cung cấp oxy và thức ăn khởi đầu cho mọi chuỗi thức ăn.
Với con người: Cung cấp lương thực, thực phẩm, thuốc, gỗ, làm cảnh.
Với động vật: Cung cấp oxy để thở, thức ăn và nơi ở.
Với môi trường: Điều hòa khí hậu, giữ đất, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt và ô nhiễm.
Câu 4. Ảnh hưởng khi chặt bỏ cây xanh
Không khí: Lượng CO2 tăng, O2 giảm, gây hiệu ứng nhà kính và bụi bẩn.
Đất đai: Dễ bị xói mòn, rửa trôi chất dinh dưỡng, đất trở nên khô cằn.
Sinh vật: Mất nguồn thức ăn và nơi trú ngụ, làm giảm số lượng loài tại đó.
Câu 5. Các nhóm động vật không xương sống
Ruột khoang: Cơ thể đối xứng tỏa tròn (Ví dụ: Thủy tức, sứa).
Giun: Cơ thể dài, đối xứng hai bên (Ví dụ: Giun đất, sán lá gan).
Thân mềm: Cơ thể mềm, thường có vỏ cứng bao bọc (Ví dụ: Ốc sên, mực).
Chân khớp: Có bộ xương ngoài bằng chitin, chân phân đốt (Ví dụ: Tôm, nhện, châu chấu).
Câu 6. Sự đa dạng của Chân khớp
Vì sao đa dạng: Có số lượng loài lớn nhất, cấu tạo cơ thể thích nghi với mọi môi trường (dưới nước, trên cạn, trên không).
Đặc điểm chung: Có bộ xương ngoài, chân phân đốt, khớp động với nhau.
Đại diện: Cua, kiến, ong, nhện.
Câu 7. Các lớp động vật có xương sống
Lớp Cá: Sống dưới nước, thở bằng mang, di chuyển bằng vây (Ví dụ: Cá chép).
Lớp Lưỡng cư: Sống ở nước và cạn, da trần và ẩm (Ví dụ: Ếch đồng).
Lớp Bò sát: Da khô, có vảy sừng, đẻ trứng trên cạn (Ví dụ: Thằn lằn).
Lớp Chim: Có lông vũ, chi trước biến đổi thành cánh (Ví dụ: Chim bồ câu).
Lớp Thú (Động vật có vú): Có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa (Ví dụ: Chó, mèo).
Câu 8. Vòng đời của ếch
Vòng đời: Trứng → Nòng nọc (dưới nước) → Ếch con → Ếch trưởng thành (vừa nước vừa cạn).
Thích nghi: Nòng nọc có đuôi và mang để sống dưới nước; ếch trưởng thành có phổi và chi để nhảy trên cạn nhưng da vẫn cần ẩm để hỗ trợ hô hấp.
Câu 9. Đa dạng sinh học
Biểu hiện: Đa dạng về số lượng loài, đa dạng về nguồn gen và môi trường sống.
Vai trò: Duy trì sự cân bằng sinh thái, cung cấp nguồn tài nguyên (thức ăn, dược liệu) cho con người.
Bảo vệ: Trồng cây gây rừng, không săn bắt động vật hoang dã, không xả rác thải ra môi trường.
Câu 10. Phân loại sinh vật
Nhóm Thực vật: Cây thông (Hạt trần), cây lúa (Hạt kín), rêu tường (Rêu), dương xỉ (Dương xỉ). -> Căn cứ: Có khả năng quang hợp, sống cố định.
Nhóm Động vật không xương sống: Ốc sên (Thân mềm), châu chấu (Chân khớp). -> Căn cứ: Không có xương sống.
Nhóm Động vật có xương sống: Cá chép (Lớp Cá), ếch (Lớp Lưỡng cư), chim sẻ (Lớp Chim). -> Căn cứ: Có cột sống.
Dưới đây là đáp án ôn tập KHTN 6 (ngắn gọn, dễ học):
Câu 1. Đặc điểm nhận biết rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín
1. Rêu
Nơi sống: nơi ẩm ướt.
Cơ quan sinh dưỡng: chưa có rễ, thân, lá thật; có rễ giả.
Sinh sản: bằng bào tử.
2. Dương xỉ
Nơi sống: nơi ẩm, rừng, ven suối.
Cơ quan sinh dưỡng: có rễ, thân, lá thật.
Sinh sản: bằng bào tử (ở mặt dưới lá).
3. Hạt trần
Nơi sống: nhiều ở rừng núi.
Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá phát triển.
Sinh sản: bằng hạt trần (hạt không nằm trong quả).
4. Hạt kín
Nơi sống: khắp nơi.
Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá phát triển hoàn chỉnh.
Sinh sản: bằng hoa, quả và hạt (hạt nằm trong quả).
Câu 2. So sánh rêu và dương xỉ
a) Giống nhau
Đều là thực vật.
Sống ở nơi ẩm.
Sinh sản bằng bào tử.
b) Khác nhau
Rêu
Dương xỉ
Chưa có rễ, thân, lá thật
Có rễ, thân, lá thật
Kích thước nhỏ
Lớn hơn
Rễ giả
Rễ thật
Câu 3. Vai trò của thực vật
Thực vật có vai trò rất lớn vì tạo ra thức ăn, oxy và duy trì sự sống trên Trái Đất.
a) Đối với con người
Cung cấp lương thực, thực phẩm.
Cung cấp gỗ, thuốc, nguyên liệu.
Làm cảnh quan, bóng mát.
b) Đối với động vật
Là nguồn thức ăn.
Là nơi sống và trú ẩn.
c) Đối với môi trường
Tạo khí oxy, hấp thụ CO₂.
Chống xói mòn đất.
Điều hòa khí hậu.
Câu 4. Ảnh hưởng khi chặt cây xanh
a) Không khí
Giảm lượng oxy, tăng khí CO₂.
Không khí ô nhiễm hơn.
b) Đất đai
Dễ xói mòn, rửa trôi đất.
Đất kém màu mỡ.
c) Sinh vật
Mất nơi sống của nhiều loài.
Giảm đa dạng sinh học.
Câu 5. Các nhóm động vật không xương sống
Ruột khoang
Cơ thể hình túi, đối xứng tỏa tròn.
Ví dụ: thủy tức, sứa.
Giun
Cơ thể mềm, dài.
Ví dụ: giun đất.
Thân mềm
Cơ thể mềm, thường có vỏ.
Ví dụ: ốc sên, trai.
Chân khớp
Có chân khớp, vỏ kitin.
Ví dụ: châu chấu, tôm, cua.
Câu 6. Vì sao chân khớp rất đa dạng?
Vì:
Số loài rất nhiều.
Sống ở nhiều môi trường khác nhau.
Đặc điểm chung:
Cơ thể phân đốt.
Có vỏ cứng kitin.
Chân khớp.
Ví dụ:
Châu chấu, tôm, cua, nhện, bướm.
Câu 7. Các lớp động vật có xương sống
Lớp
Đặc điểm
Ví dụ
Cá
Sống dưới nước, thở bằng mang
Cá chép
Lưỡng cư
Sống nước và cạn
Ếch
Bò sát
Da khô, có vảy
Rắn
Chim
Có lông vũ, đẻ trứng
Chim sẻ
Thú
Có lông, nuôi con bằng sữa
Chó
Câu 8. Vòng đời của ếch
Trứng → nòng nọc → nòng nọc có chân → ếch con → ếch trưởng thành
Thích nghi:
Nòng nọc:
Sống dưới nước
Thở bằng mang
Ếch trưởng thành:
Sống nước và cạn
Thở bằng phổi và da
Câu 9. Đa dạng sinh học
Khái niệm:
Đa dạng sinh học là sự phong phú về số lượng loài sinh vật và môi trường sống của chúng.
a) Biểu hiện
Nhiều loài sinh vật khác nhau.
Nhiều hệ sinh thái khác nhau.
b) Vai trò
Cung cấp thực phẩm, thuốc, nguyên liệu.
Giữ cân bằng sinh thái.
c) Bảo vệ đa dạng sinh học
Trồng cây, bảo vệ rừng.
Không săn bắt động vật quý hiếm.
Bảo vệ môi trường.
Câu 10. Phân loại sinh vật
Thực vật
Nhóm
Ví dụ
Rêu
Rêu tường
Dương xỉ
Dương xỉ
Hạt trần
Cây thông
Hạt kín
Cây lúa
Động vật
Nhóm
Ví dụ
Thân mềm
Ốc sên
Chân khớp
Châu chấu
Cá
Cá chép
Lưỡng cư
Ếch
Chim
Chim sẻ
Căn cứ:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo và cách sinh sản của sinh vật.
Nếu bạn muốn, mình có thể tạo thêm 20 câu trắc nghiệm giống đề kiểm tra KHTN 6 (rất sát đề thi) để bạn luyện trước khi kiểm tra.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
71396 -
56300
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
49974 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
47724 -
Hỏi từ APP VIETJACK44949
