1. You may have an allergy. Be careful with what you eat and drink. (so) _________________________________________________________________________________
2. Tom has a temperature. Tom has a sore throat. (and) _________________________________________________________________________________
3. I want to buy other car. I have no money. (but) _________________________________________________________________________________
4. It’s raining. I will stay at home and sleep. (so) _________________________________________________________________________________
5. I pass the test. My parents took me to the cinema. (therefore) ____________________________________________________________________________
6. I feel sleepy. I must finish the report. (however) ____________________________________________________________________________
7. His shoes are worn. He has no socks. (for) ____________________________________________________________________________
8. I wanted to buy a set of Lego. I started to save my money. (so) ____________________________________________________________________________
9. I enjoy visiting many different countries. I wouldn’t want to live overseas. (yet) ____________________________________________________________________________
10. I couldn’t go to your party. I was tired. (for) ___________________________________________________________________________
Quảng cáo
1 câu trả lời 32
Trước hết cần hiểu lý thuyết về các liên từ (conjunctions) dùng trong bài:
and: và (thêm thông tin)
but / yet: nhưng (chỉ sự tương phản)
so / therefore: vì vậy, do đó (chỉ kết quả)
however: tuy nhiên (chỉ sự đối lập)
for: bởi vì (giải thích nguyên nhân)
1
Lý thuyết
So dùng để chỉ kết quả.
Câu hoàn chỉnh
You may have an allergy, so be careful with what you eat and drink.
Dịch
Bạn có thể bị dị ứng, vì vậy hãy cẩn thận với những gì bạn ăn và uống.
2
Lý thuyết
And dùng để nối hai thông tin cùng loại.
Câu hoàn chỉnh
Tom has a temperature and a sore throat.
Dịch
Tom bị sốt và đau họng.
3
Lý thuyết
But dùng để chỉ sự trái ngược.
Câu hoàn chỉnh
I want to buy another car, but I have no money.
Dịch
Tôi muốn mua một chiếc xe khác nhưng tôi không có tiền.
4
Lý thuyết
So chỉ kết quả của nguyên nhân.
Câu hoàn chỉnh
It’s raining, so I will stay at home and sleep.
Dịch
Trời đang mưa nên tôi sẽ ở nhà ngủ.
5
Lý thuyết
Therefore nghĩa là do đó / vì vậy.
Câu hoàn chỉnh
I passed the test, therefore my parents took me to the cinema.
Dịch
Tôi đã vượt qua bài kiểm tra, vì vậy bố mẹ dẫn tôi đi xem phim.
6
Lý thuyết
However dùng để chỉ sự tương phản.
Câu hoàn chỉnh
I feel sleepy; however, I must finish the report.
Dịch
Tôi cảm thấy buồn ngủ; tuy nhiên tôi phải hoàn thành bản báo cáo.
7
Lý thuyết
For dùng để giải thích nguyên nhân.
Câu hoàn chỉnh
His shoes are worn, for he has no socks.
Dịch
Giày của anh ấy bị mòn vì anh ấy không có tất.
8
Lý thuyết
So chỉ kết quả / mục đích.
Câu hoàn chỉnh
I wanted to buy a set of Lego, so I started to save my money.
Dịch
Tôi muốn mua một bộ Lego nên tôi bắt đầu tiết kiệm tiền.
9
Lý thuyết
Yet nghĩa là nhưng / tuy nhiên.
Câu hoàn chỉnh
I enjoy visiting many different countries, yet I wouldn’t want to live overseas.
Dịch
Tôi thích đi thăm nhiều quốc gia khác nhau, nhưng tôi không muốn sống ở nước ngoài.
10
Lý thuyết
For = because (giải thích lý do).
Câu hoàn chỉnh
I couldn’t go to your party, for I was tired.
Dịch
Tôi không thể đến bữa tiệc của bạn vì tôi mệt.
Đáp án nhanh để bạn học:
1.so
2.and
3.but
4.so
5.therefore
6.however
7.for
8.so
9.yet
10.for
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57907 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57660 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43435 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42616 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37415 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36792 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35915
