Viết lại câu:
1.She feels uncomfortable when people tell her how beautiful she is (embarrasses)
=>It
2.The boss likes to make people feel embarrased in front of others (humiliate)
=>The boss likes
Quảng cáo
1 câu trả lời 24
1. Câu 1
Câu gốc:
She feels uncomfortable when people tell her how beautiful she is.
(Từ gợi ý: embarrasses)
Lý thuyết
Khi viết lại câu với It, ta thường dùng cấu trúc:
It + verb (embarrass / surprise / please...) + someone + when + clause
Ý nghĩa:
Điều gì đó làm cho ai cảm thấy thế nào.
Trong bài này dùng embarrass (làm ai đó ngượng ngùng).
Cấu trúc:
It + embarrasses + someone + when + S + V
Câu trả lời hoàn chỉnh
It embarrasses her when people tell her how beautiful she is.
Dịch nghĩa
Cô ấy cảm thấy ngượng khi mọi người nói rằng cô ấy xinh đẹp.
2. Câu 2
Câu gốc:
The boss likes to make people feel embarrassed in front of others.
(Từ gợi ý: humiliate)
Lý thuyết
Humiliate (v): làm nhục, làm ai xấu hổ trước người khác.
Có thể thay cấu trúc:
like to make someone feel embarrassed → like to humiliate someone
Cấu trúc:
S + like(s) + to + V
Câu trả lời hoàn chỉnh
The boss likes to humiliate people in front of others.
Dịch nghĩa
Ông chủ thích làm nhục người khác trước mặt mọi người.
Nếu bạn muốn, tôi có thể chỉ cho bạn 7 dạng bài viết lại câu tiếng Anh rất hay gặp trong đề thi lớp 6–9, học xong làm dạng này sẽ rất nhanh.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57907 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57660 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43435 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42616 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37415 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36792 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35915
