Choose the correct answer.
1 I'd only ........ the washing up for a few minutes when Clare came home, so she offered to finish it.
A. done B. been doing
2 Had you already ........ James his birthday present when we gave him ours?
A. given B. been giving
3 Gail hadn't ....... me that she would help me, so I wasn't angry when she didn't.
A. told B. been telling
4 Mum had ....... her cup of tea for several minutes before she realised it had salt in it!
A. drunk B. been drinking
5 We'd ....... ready all day when they called to say the party had been cancelled.
A. got B. been getting
6 It was a fantastic experience because I'd never ........ in a plane before.
A. flown B. been flying
Quảng cáo
1 câu trả lời 62
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
Cấu trúc: S + had + V3/ed
Dùng khi một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
2. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)
Cấu trúc: S + had been + V-ing
Dùng khi muốn nhấn mạnh quá trình / thời gian kéo dài trước một thời điểm trong quá khứ.
Giải từng câu
1. I'd only ........ the washing up for a few minutes when Clare came home.
Có cụm for a few minutes → nhấn mạnh khoảng thời gian → dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Đáp án: B. been doing
Câu hoàn chỉnh:
I'd only been doing the washing up for a few minutes when Clare came home.
Dịch:
Tôi mới rửa bát được vài phút thì Clare về nhà.
2. Had you already ........ James his birthday present when we gave him ours?
Không nhấn mạnh quá trình, chỉ hỏi hành động đã hoàn thành chưa → dùng had + V3.
Đáp án: A. given
Câu hoàn chỉnh:
Had you already given James his birthday present when we gave him ours?
Dịch:
Bạn đã tặng quà sinh nhật cho James trước khi chúng tôi tặng chưa?
3. Gail hadn't ....... me that she would help me.
Đây là hành động hoàn thành (nói / báo cho tôi) → không nhấn mạnh quá trình.
Đáp án: A. told
Câu hoàn chỉnh:
Gail hadn't told me that she would help me.
Dịch:
Gail đã không nói với tôi rằng cô ấy sẽ giúp tôi.
4. Mum had ....... her cup of tea for several minutes before she realised it had salt in it!
Có for several minutes → nhấn mạnh thời gian kéo dài → dùng tiếp diễn.
Đáp án: B. been drinking
Câu hoàn chỉnh:
Mum had been drinking her cup of tea for several minutes before she realised it had salt in it!
Dịch:
Mẹ đã uống trà vài phút trước khi nhận ra có muối trong đó!
5. We'd ....... ready all day when they called to say the party had been cancelled.
Có all day → nhấn mạnh quá trình chuẩn bị kéo dài → dùng tiếp diễn.
Đáp án: B. been getting
Câu hoàn chỉnh:
We'd been getting ready all day when they called to say the party had been cancelled.
Dịch:
Chúng tôi đã chuẩn bị cả ngày thì họ gọi điện báo bữa tiệc bị hủy.
6. It was a fantastic experience because I'd never ........ in a plane before.
Không nhấn mạnh quá trình bay, chỉ nói về kinh nghiệm → dùng had + V3.
Đáp án: A. flown
Câu hoàn chỉnh:
It was a fantastic experience because I'd never flown in a plane before.
Dịch:
Đó là một trải nghiệm tuyệt vời vì trước đó tôi chưa từng bay bằng máy bay.
ĐÁP ÁN TỔNG HỢP
1.B
2.A
3.A
4.B
5.B
6.A
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57933 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57694 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43462 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42646 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37436 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36816 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35942
