Quảng cáo
1 câu trả lời 77
You only have a short time to do this work. Don't waste time (clock)
Giải thích lý thuyết
Cụm cố định: against the clock
Nghĩa: làm việc trong tình trạng gấp rút, chạy đua với thời gian.
Thường dùng với động từ be / work / race
Vì câu gợi ý bắt đầu bằng You are... nên ta dùng:
be working against the clock
Câu hoàn chỉnh
→ You are working against the clock.
Dịch nghĩa
Bạn đang phải chạy đua với thời gian.
People often think that Peter is his twin brother (mix)
Giải thích lý thuyết
Cụm cố định:
mix someone up with someone
= nhầm ai với ai
Cấu trúc:
mix + A + up with + B
Câu hoàn chỉnh
→ People often mix Peter up with his twin brother.
Dịch nghĩa
Mọi người thường nhầm Peter với anh/em sinh đôi của anh ấy.
Mai will find out if she has been deceived very soon (just)
Giải thích lý thuyết
Cụm cố định:
It’s just a matter of time before…
= Chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi...
Vì câu gợi ý bắt đầu bằng Mai..., ta viết:
It is just a matter of time before Mai finds out...
(Lưu ý: sau before dùng hiện tại đơn cho ý nghĩa tương lai)
Câu hoàn chỉnh
→ It is just a matter of time before Mai finds out if she has been deceived.
Dịch nghĩa
Chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi Mai phát hiện ra mình có bị lừa hay không.
I never forget to consider her ideas before making the final decision (account)
Giải thích lý thuyết
Cụm cố định:
take something into account
= cân nhắc, xem xét điều gì
Cấu trúc:
take + something + into account
Câu hoàn chỉnh
→ I never forget to take her ideas into account before making the final decision.
Dịch nghĩa
Tôi không bao giờ quên cân nhắc ý kiến của cô ấy trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57933 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57694 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43462 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42646 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37436 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36816 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35942
