Quảng cáo
1 câu trả lời 79
1. The study of languages are very interesting.
Lý thuyết:
Chủ ngữ là The study (số ít), languages chỉ là bổ ngữ → động từ chia số ít.
Câu đúng:
The study of languages is very interesting.
Dịch:
Việc học các ngôn ngữ rất thú vị.
2. I have been working hardly for two weeks and now I feel like a rest.
Lý thuyết:
Hardly = hầu như không → sai nghĩa
Feel like + V-ing
Rest cần mạo từ having a rest
Câu đúng:
I have been working hard for two weeks and now I feel like having a rest.
Dịch:
Tôi đã làm việc chăm chỉ suốt hai tuần và bây giờ tôi muốn nghỉ ngơi.
3. The more frequent you exercise, the greater physical endurance you will have.
Lý thuyết:
Cấu trúc so sánh kép: The more + adj/adv, the more + adj/adv
Frequent → cần frequently
Câu đúng:
The more frequently you exercise, the greater physical endurance you will have.
Dịch:
Bạn tập thể dục càng thường xuyên thì thể lực càng tốt.
4. Take the raincoat with you in case it will rain.
Lý thuyết:
Sau in case dùng hiện tại đơn, không dùng will
Câu đúng:
Take the raincoat with you in case it rains.
Dịch:
Hãy mang theo áo mưa phòng khi trời mưa.
5. That old building is going to be pull down by the workers.
Lý thuyết:
Câu bị động: be + V3/ed
Câu đúng:
That old building is going to be pulled down by the workers.
Dịch:
Tòa nhà cũ đó sắp bị công nhân phá dỡ.
6. The company did not want to hire the man that experience was so limited.
Lý thuyết:
Dùng whose để chỉ sự sở hữu
Không dùng that trong trường hợp này
Câu đúng:
The company did not want to hire the man whose experience was so limited.
Dịch:
Công ty không muốn thuê người đàn ông có kinh nghiệm quá hạn chế đó.
7. Neither John nor his friends is going to the beach today.
Lý thuyết:
Neither…nor… → động từ chia theo chủ ngữ gần nhất (friends – số nhiều)
Câu đúng:
Neither John nor his friends are going to the beach today.
Dịch:
Cả John lẫn bạn bè của anh ấy đều không đi biển hôm nay.
8. People consider it rude to point about anyone.
Lý thuyết:
Point at (chỉ vào ai đó), không dùng about
Câu đúng:
People consider it rude to point at anyone.
Dịch:
Người ta cho rằng chỉ tay vào người khác là bất lịch sự.
9. He finished the test more rapidly of all in his class.
Lý thuyết:
So sánh nhất với trạng từ → the most + adv
Câu đúng:
He finished the test the most rapidly in his class.
Dịch:
Anh ấy làm bài kiểm tra nhanh nhất trong lớp.
10. He got a job in a bank because he had no qualifications.
Lý thuyết:
Because (nguyên nhân) → sai logic
Dùng although / despite
Câu đúng:
He got a job in a bank although he had no qualifications.
Dịch:
Anh ấy vẫn xin được việc ở ngân hàng mặc dù không có bằng cấp.
11. Today the number of people enjoying winter sports are almost double that of twenty years ago.
Lý thuyết:
Chủ ngữ là the number → động từ số ít
Câu đúng:
Today the number of people enjoying winter sports is almost double that of twenty years ago.
Dịch:
Ngày nay, số người tham gia các môn thể thao mùa đông gần gấp đôi so với 20 năm trước.
12. Heavy polluted factories will be closed down sooner or later.
Lý thuyết:
Trạng từ heavily bổ nghĩa cho tính từ polluted
Câu đúng:
Heavily polluted factories will be closed down sooner or later.
Dịch:
Các nhà máy bị ô nhiễm nặng sớm hay muộn cũng sẽ bị đóng cửa.
13. We visited Canada and United States two years ago.
Lý thuyết:
The United States luôn có the
Câu đúng:
We visited Canada and the United States two years ago.
Dịch:
Chúng tôi đã thăm Canada và Hoa Kỳ cách đây hai năm.
14. Thanks for the liberation of women, women can now take part in social activities.
Lý thuyết:
Thanks to (nhờ vào) chứ không phải thanks for
Câu đúng:
Thanks to the liberation of women, women can now take part in social activities.
Dịch:
Nhờ sự giải phóng phụ nữ, phụ nữ ngày nay có thể tham gia các hoạt động xã hội.
15. Neither of his pens are able to be used.
Lý thuyết:
Neither of + N → động từ số ít
Câu đúng:
Neither of his pens is able to be used.
Dịch:
Không cây bút nào của anh ấy dùng được.
16. Bill is often late for class, which makes his teachers angrily.
Lý thuyết:
Make + O + adj (không dùng trạng từ)
Câu đúng:
Bill is often late for class, which makes his teachers angry.
Dịch:
Bill thường xuyên đi học muộn, điều đó khiến giáo viên tức giận.
17. He walked slowly because of his injuring legs.
Lý thuyết:
Injured (bị thương) → không dùng injuring
Câu đúng:
He walked slowly because of his injured legs.
Dịch:
Anh ấy đi chậm vì đôi chân bị thương.
18. We were advised not drinking the water in the bottle.
Lý thuyết:
Advise + O + not to V
Câu đúng:
We were advised not to drink the water in the bottle.
Dịch:
Chúng tôi được khuyên không nên uống nước trong chai đó.
19. Isabel expected admit to the university, but she wasn’t.
Lý thuyết:
Expect + to V
Admit → dạng bị động: be admitted
Câu đúng:
Isabel expected to be admitted to the university, but she wasn’t.
Dịch:
Isabel mong được nhận vào đại học nhưng cô ấy đã không được.
20. Mary was determined to leave the office by 4:30 for catching the early train home.
Lý thuyết:
For → to + V (chỉ mục đích)
Câu đúng:
Mary was determined to leave the office by 4:30 to catch the early train home.
Dịch:
Mary quyết tâm rời văn phòng lúc 4:30 để bắt chuyến tàu sớm về nhà.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57933 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57694 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43462 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42646 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37436 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36816 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35942
