Quảng cáo
1 câu trả lời 28
I. Giải thích lý thuyết chung
Các câu dưới đây yêu cầu viết lại câu bằng cách dùng:
Mệnh đề quan hệ “whose”: dùng để chỉ sự sở hữu
Câu điều kiện loại 2 (If + S + V2/ed, S + would + V): diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại
Cụm động từ nguyên mẫu có “to / in order to”: diễn tả mục đích
Liên từ “because”: diễn tả nguyên nhân
II. Câu trả lời chi tiết từng câu
1) (whose)
Lý thuyết:
Whose dùng để nối hai câu khi câu sau nói về sự sở hữu của danh từ trong câu trước.
Câu hoàn chỉnh:
→ The students whose reports are very valuable will be awarded the present.
Dịch nghĩa:
→ Những học sinh có bản báo cáo rất giá trị sẽ được trao phần thưởng.
2) (If)
Lý thuyết:
Đây là câu điều kiện loại 2, vì sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng ta giả định ngược lại ở hiện tại.
Câu hoàn chỉnh:
→ If Jane changed his working style, he wouldn’t be sacked.
Dịch nghĩa:
→ Nếu Jane thay đổi phong cách làm việc thì anh ấy đã không bị sa thải.
3) (to)
Lý thuyết:
To + V dùng để chỉ mục đích.
Câu hoàn chỉnh:
→ She closed the door to focus on the lesson.
Dịch nghĩa:
→ Cô ấy đóng cửa để tập trung vào bài học.
4) (If)
Lý thuyết:
Câu điều kiện loại 2: giả định không có thật ở hiện tại.
Câu hoàn chỉnh:
→ If she loved him, he wouldn’t be sad.
Dịch nghĩa:
→ Nếu cô ấy yêu anh ấy thì anh ấy đã không buồn.
5) (because)
Lý thuyết:
Because nối hai mệnh đề chỉ nguyên nhân – kết quả.
Câu hoàn chỉnh:
→ I went to bed early because I was tired.
Dịch nghĩa:
→ Tôi đi ngủ sớm vì tôi mệt.
6) (in order)
Lý thuyết:
In order to + V dùng để nhấn mạnh mục đích.
Câu hoàn chỉnh:
→ She turned off the fans in order not to waste electricity.
Dịch nghĩa:
→ Cô ấy tắt quạt để không lãng phí điện.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57701 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57410 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43220 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42444 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37289 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36645 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35728
