Quảng cáo
1 câu trả lời 88
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CÂU BỊ ĐỘNG
Cấu trúc:
S + be + V³/ed (+ by + O)
Động từ be chia theo thì của câu chủ động
Tân ngữ của câu chủ động → chủ ngữ của câu bị động
by + O dùng khi cần nêu rõ người thực hiện hành động
1.
They will finish their work next week.
Giải thích
Thì: Tương lai đơn → will be + V³
their work → chủ ngữ câu bị động
Câu bị động
Their work will be finished next week.
Dịch nghĩa
Công việc của họ sẽ được hoàn thành vào tuần tới.
2.
The fire has caused considerable damage.
Giải thích
Thì: Hiện tại hoàn thành → has/have been + V³
considerable damage → chủ ngữ câu bị động
Câu bị động
Considerable damage has been caused by the fire.
Dịch nghĩa
Thiệt hại đáng kể đã được gây ra bởi vụ hỏa hoạn.
3.
The police were following the suspects.
Giải thích
Thì: Quá khứ tiếp diễn → was/were being + V³
the suspects → chủ ngữ câu bị động
Câu bị động
The suspects were being followed by the police.
Dịch nghĩa
Các nghi phạm đang bị cảnh sát theo dõi.
4.
We’re going to give David a big surprise.
Giải thích
Thì: Tương lai gần → be going to be + V³
Câu có 2 tân ngữ → có 2 cách bị động
Cách thường dùng: đưa David lên làm chủ ngữ
Câu bị động
David is going to be given a big surprise.
(Cách khác: A big surprise is going to be given to David.)
Dịch nghĩa
David sắp được nhận một bất ngờ lớn.
5.
I think Alfred Nobel invented dynamite.
Giải thích
Mệnh đề chính: I think (giữ nguyên)
Mệnh đề phụ ở quá khứ đơn → was + V³
dynamite → chủ ngữ câu bị động
Câu bị động
I think dynamite was invented by Alfred Nobel.
Dịch nghĩa
Tôi nghĩ rằng thuốc nổ dynamite đã được Alfred Nobel phát minh.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57933 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57694 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43462 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42646 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37436 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36816 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35942
