11.The contracts signed by the company (have) ______ been voided because some stipulations were not met.
12.Ten miles (be) ______ a very long distance for us to walk.
13.Each package that is not properly wrapped (have) ______ to be returned to the sender.
14.The keys of the house (have) ______ been lost.
15.The plan as well as the proposals (be) ______ to be presented in the coming Monday meeting.
16.The box of ribbons for the electric typewriter (have) ______ been misplaced.
17.It is disconcerting to believe that every possible candidate (have) ______ been rejected for one reason or another.
18.There (have) ______ been more excitement in this city about a sporting event.
19.To me, Mathematics (be) ______ something very easy to master.
20.If nobody (have) ______ bought that car from the dealer, then you should return and make another offer.
21.Correct the sentences if necessary. Check (✓) any that are already correct:
Quảng cáo
1 câu trả lời 145
I. Giải thích lý thuyết chung
Bài tập này kiểm tra sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject–Verb Agreement) và cách dùng thì hiện tại hoàn thành / quá khứ đơn.
Một số quy tắc cần nhớ:
Danh từ số ít → động từ số ít, danh từ số nhiều → động từ số nhiều.
Chủ ngữ có “as well as / along with / together with” → động từ chia theo chủ ngữ đứng trước.
Khoảng cách, thời gian, tiền bạc (ten miles, five years, …) → xem như số ít.
Each / every + danh từ số ít → động từ số ít.
There + have/has → chia theo danh từ đứng sau.
Hiện tại hoàn thành (have/has + V3) dùng khi nói về hành động đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tại.
II. Câu trả lời hoàn chỉnh
10. When I saw you yesterday, the boy in black trousers.
11. The contracts signed by the company have been voided because some stipulations were not met.
12. Ten miles is a very long distance for us to walk.
13. Each package that is not properly wrapped has to be returned to the sender.
14. The keys of the house have been lost.
15. The plan as well as the proposals is to be presented in the coming Monday meeting.
16. The box of ribbons for the electric typewriter has been misplaced.
17. It is disconcerting to believe that every possible candidate has been rejected for one reason or another.
18. There has been more excitement in this city about a sporting event.
19. To me, Mathematics is something very easy to master.
20. If nobody has bought that car from the dealer, then you should return and make another offer.
III. Dịch nghĩa
10. Khi tôi gặp bạn ngày hôm qua, cậu bé mặc quần đen.
11. Những hợp đồng do công ty ký kết đã bị hủy bỏ vì một số điều khoản không được đáp ứng.
12. Mười dặm là một quãng đường rất dài đối với chúng tôi để đi bộ.
13. Mỗi gói hàng không được bọc đúng cách đều phải được trả lại cho người gửi.
14. Chìa khóa của ngôi nhà đã bị mất.
15. Bản kế hoạch cũng như các đề xuất sẽ được trình bày trong cuộc họp vào thứ Hai tới.
16. Hộp ruy băng dành cho máy đánh chữ điện đã bị thất lạc.
17. Thật đáng lo ngại khi tin rằng mọi ứng viên có thể có đều đã bị loại vì lý do này hay lý do khác.
18. Đã có nhiều sự hào hứng hơn ở thành phố này xoay quanh một sự kiện thể thao.
19. Đối với tôi, môn Toán là một thứ rất dễ để nắm vững.
20. Nếu chưa có ai mua chiếc xe đó từ người bán, thì bạn nên quay lại và đưa ra một đề nghị khác.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57952 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57728 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43484 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42662 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37457 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36839 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35964
