Quảng cáo
1 câu trả lời 96
Giải thích lý thuyết chung (Câu ghép dùng trạng từ nối)
Trạng từ nối (conjunctive adverbs): however, nevertheless, moreover, otherwise, consequently, besides, meanwhile, on the contrary, in addition
Dùng để nối hai mệnh đề độc lập.
Cách viết phổ biến:
Mệnh đề 1 + ; + trạng từ nối + , + mệnh đề 2
Hoặc: Mệnh đề 1. Trạng từ nối, mệnh đề 2.
Bài làm chi tiết
1. (nevertheless)
Câu hoàn chỉnh:
He was very tired; nevertheless, he went on walking.
Giải thích: nevertheless diễn tả sự tương phản.
Dịch: Anh ấy rất mệt, tuy nhiên anh ấy vẫn tiếp tục đi bộ.
2. (however)
Câu hoàn chỉnh:
She first disagreed to join our journey; however, she changed her mind later.
Giải thích: however dùng để nêu ý đối lập.
Dịch: Ban đầu cô ấy không đồng ý tham gia chuyến đi, tuy nhiên sau đó cô ấy đã đổi ý.
3. (moreover)
Câu hoàn chỉnh:
We will have five days off this holiday; moreover, it is preceded by a couple of weekends.
Giải thích: moreover dùng để bổ sung thông tin.
Dịch: Chúng tôi sẽ có năm ngày nghỉ trong kỳ nghỉ này, hơn nữa kỳ nghỉ còn được nối tiếp bởi hai cuối tuần.
4. (otherwise)
Câu hoàn chỉnh:
Please increase the air-conditioner’s temperature; otherwise, we will be frozen in here.
Giải thích: otherwise diễn tả kết quả nếu không làm điều gì đó.
Dịch: Vui lòng tăng nhiệt độ máy điều hòa, nếu không chúng ta sẽ bị lạnh cóng ở đây.
6. (consequently)
Câu hoàn chỉnh:
Austin studied a lot; consequently, he got great results.
Giải thích: consequently chỉ kết quả tất yếu.
Dịch: Austin học rất chăm chỉ, vì vậy anh ấy đạt được kết quả rất tốt.
7. (besides)
Câu hoàn chỉnh:
I don’t want to come out now; besides, I must review my lesson.
Giải thích: besides dùng để thêm lý do.
Dịch: Tôi không muốn ra ngoài bây giờ, hơn nữa tôi phải ôn bài.
8. (meanwhile)
Câu hoàn chỉnh:
She will not come back until Monday; meanwhile, what do we do?
Giải thích: meanwhile diễn tả hành động xảy ra trong cùng khoảng thời gian.
Dịch: Cô ấy sẽ không quay lại cho đến thứ Hai; trong thời gian đó, chúng ta sẽ làm gì?
9. (on the contrary)
Câu hoàn chỉnh:
It’s no trouble at all; on the contrary, it’s a great pleasure to know your tradition.
Giải thích: on the contrary dùng để phủ định ý trước.
Dịch: Điều đó hoàn toàn không phiền phức; ngược lại, tôi rất vui khi được biết về truyền thống của bạn.
10. (in addition)
Câu hoàn chỉnh:
The coffee shop provides free Wi-Fi; in addition, there are several high-speed cable ports.
Giải thích: in addition dùng để bổ sung thông tin.
Dịch: Quán cà phê cung cấp Wi-Fi miễn phí, ngoài ra còn có nhiều cổng cáp tốc độ cao.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57952 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57728 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43484 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42662 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37457 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36839 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35964
