Question 4. Face masks all the time or you will catch the virus.
A. must wear B. are wearing C. have worn D. must be worn
Question 5. The famous singer a bunch of flowers backstage.
A. gives B. gave C. was given D. had given
Quảng cáo
1 câu trả lời 130
Chào bạn, các câu hỏi này tập trung chủ yếu vào kiến thức về Câu bị động (Passive Voice) và Cấu trúc nhờ vả (Causative Form).
1. Giải thích lý thuyết chính
Câu bị động cơ bản: Dùng khi chủ ngữ là vật/người nhận tác động của hành động. Công thức chung: $S + be + V3/ed$.
Modals (must/can): $Modal + be + V3/ed$.
Tương lai đơn: $will + be + V3/ed$.
Quá khứ đơn: $was/were + V3/ed$.
Cấu trúc nhờ vả (Causative Form):
Chủ động: $Get + someone + to-V$ / $Have + someone + V-inf$.
Bị động: $Get/Have + something + V3/ed$ (Có cái gì được làm bởi ai).
Bị động đặc biệt (Mệnh đề tường thuật): $S + be + said + to + have + V3/ed$ (Dùng khi hành động trong mệnh đề sau xảy ra trước hành động tường thuật).
2. Đáp án chi tiết và Dịch nghĩa
Câu 4: D. must be worn
Lý thuyết: Khẩu trang (Face masks) là vật, phải được đeo (bị động với must).
Dịch: Khẩu trang phải được đeo mọi lúc nếu không bạn sẽ nhiễm vi-rút.
Câu 5: C. was given
Lý thuyết: Ca sĩ được tặng hoa (bị động quá khứ đơn).
Dịch: Ca sĩ nổi tiếng đã được tặng một bó hoa ở hậu trường.
Câu 6: B. activated
Lý thuyết: Cấu trúc $Get + something + V3/ed$.
Dịch: Quản lý đã để thiết bị được kích hoạt bởi trợ lý của mình.
Câu 7: C. is going to be built
Lý thuyết: Cây cầu sẽ được xây (bị động tương lai gần - có kế hoạch).
Dịch: Một cây cầu mới sắp được xây dựng để nối dân làng với trung tâm thành phố vào năm tới.
Câu 8: A. were distributed
Lý thuyết: Brochures là vật, được phát (bị động quá khứ đơn vì có "arrived").
Dịch: Những cuốn sách nhỏ miễn phí đã được phát cho người tham dự khi họ đến.
Câu 9: D. to have donated
Lý thuyết: Bị động đặc biệt. Việc quyên góp xảy ra vào "last year" (trước thời điểm nói "is said") nên dùng "to have V3/ed".
Dịch: Một nữ doanh nhân địa phương được cho là đã quyên góp toàn bộ tiền tiết kiệm của mình cho một tổ chức từ thiện địa phương vào năm ngoái.
Câu 10: B. were allowed
Lý thuyết: Du khách được cho phép (bị động).
Dịch: Khách du lịch đã được phép chụp ảnh trong suốt chuyến tham quan.
Câu 11: C. typed
Lý thuyết: Cấu trúc $Had + something + V3/ed$.
Dịch: Máy tính bị hỏng nên tôi đã nhờ một người đồng nghiệp đánh máy bản báo cáo.
Câu 12: D. is produced
Lý thuyết: Nước hoa được sản xuất (bị động hiện tại đơn chỉ sự thật hiển nhiên).
Dịch: Loại nước hoa này được sản xuất với số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Câu 13: A. is published
Lý thuyết: Tiểu thuyết được xuất bản (bị động). Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với "when", ta dùng hiện tại đơn thay vì tương lai đơn.
Dịch: Anh ấy hy vọng rằng khi cuốn tiểu thuyết của mình được xuất bản, nó sẽ nhanh chóng trở thành một cuốn sách bán chạy.
Câu 14: B. can be downloaded
Lý thuyết: CV mẫu có thể được tải xuống (bị động với modal verb).
Dịch: Các mẫu CV có thể được tải xuống trực tiếp từ trang web của chúng tôi.
Câu 15: D. has been preserved (Câu này đề bài bị thiếu từ, đáp án đúng nhất là "has been preserved")
Lý thuyết: Nhà tù Hỏa Lò đã và đang được bảo tồn (bị động hiện tại hoàn thành).
Dịch: Nhà tù Hỏa Lò đã được bảo tồn như một điểm đến du lịch phổ biến.
Bảng tóm tắt đáp án
4. D
5. C
6. B
7. C
8. A
9. D
10. B
11. C
12. D
13. A
14. B
15. D
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57952 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57728 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43484 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42662 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37457 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36839 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35964
