Quảng cáo
1 câu trả lời 115
11. (experiential)
Lý thuyết:
Experiential là tính từ, nhưng sau mạo từ a great cần danh từ.
Danh từ của experiential là experience.
Đáp án:
experience
Câu hoàn chỉnh:
I had a great experience skydiving for the first time last weekend.
Dịch:
Tôi đã có một trải nghiệm tuyệt vời khi nhảy dù lần đầu tiên vào cuối tuần trước.
12. (depend)
Lý thuyết:
Sau be more cần tính từ.
Tính từ phù hợp là independent (độc lập), không phải dependent.
Đáp án:
independent
Câu hoàn chỉnh:
After finishing college, I moved to a new city and learned to be more independent, managing my own budget and making my own decisions.
Dịch:
Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi chuyển đến một thành phố mới và học cách sống độc lập hơn, tự quản lý chi tiêu và tự đưa ra quyết định.
13. (different)
Lý thuyết:
Sau a big cần danh từ.
Danh từ của different là difference.
Đáp án:
difference
Câu hoàn chỉnh:
There is a big difference in the lifestyle of the two countries.
Dịch:
Có sự khác biệt lớn trong lối sống của hai quốc gia.
14. (greet)
Lý thuyết:
Sau a friendly cần danh từ.
Danh từ của greet là greeting.
Đáp án:
greeting
Câu hoàn chỉnh:
She waved a friendly greeting.
Dịch:
Cô ấy vẫy tay chào một cách thân thiện.
15. (maintenance)
Lý thuyết:
Maintenance là danh từ, nhưng sau to cần động từ nguyên mẫu.
Động từ tương ứng là maintain.
Đáp án:
maintain
Câu hoàn chỉnh:
It's important to maintain a healthy lifestyle by exercising regularly and eating a balanced diet.
Dịch:
Điều quan trọng là duy trì lối sống lành mạnh bằng cách tập thể dục thường xuyên và ăn uống cân bằng.
16. (nomad)
Lý thuyết:
Trước danh từ lifestyle cần tính từ.
Tính từ của nomad là nomadic.
Đáp án:
nomadic
Câu hoàn chỉnh:
Some cultures have a tradition of leading a nomadic lifestyle, moving from place to place to find food and water sources.
Dịch:
Một số nền văn hóa có truyền thống sống du mục, di chuyển từ nơi này sang nơi khác để tìm thức ăn và nguồn nước.
17. (tribal)
Lý thuyết:
Sau the largest cần danh từ.
Danh từ của tribal là tribe.
Đáp án:
tribe
Câu hoàn chỉnh:
The Tuareg are the largest tribe of nomads in the desert.
Dịch:
Người Tuareg là bộ tộc du mục lớn nhất ở sa mạc.
18. (experience)
Lý thuyết:
Experience vừa là động từ vừa là danh từ.
Cụm gain + danh từ → dùng experience.
Đáp án:
experience
Câu hoàn chỉnh:
She gained extensive experience in management while working in our company.
Dịch:
Cô ấy đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quản lý khi làm việc tại công ty chúng tôi.
19. (revival)
Lý thuyết:
Sau to cần động từ nguyên mẫu.
Động từ của revival là revive.
Đáp án:
revive
Câu hoàn chỉnh:
The government is planning to revive the old historical sites in the city to attract more tourists and preserve the local heritage.
Dịch:
Chính phủ đang lên kế hoạch khôi phục các di tích lịch sử cũ trong thành phố để thu hút thêm khách du lịch và bảo tồn di sản địa phương.
20. (attract)
Lý thuyết:
Sau the greatest cần danh từ số nhiều.
Danh từ của attract là attractions.
Đáp án:
attractions
Câu hoàn chỉnh:
I am going to visit Da Nang, so can you tell me what the greatest attractions in Da Nang are?
Dịch:
Tôi sắp đi thăm Đà Nẵng, vậy bạn có thể cho tôi biết những điểm tham quan hấp dẫn nhất ở Đà Nẵng không?
21. (rely)
Lý thuyết:
Sau convenient and cần tính từ.
Tính từ của rely là reliable.
Đáp án:
reliable
Câu hoàn chỉnh:
Don't worry about your travelling because the public transport here is convenient and reliable.
Dịch:
Đừng lo lắng về việc đi lại vì phương tiện giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin cậy.
22. (multiculture)
Lý thuyết:
Cần tính từ bổ nghĩa cho city.
Dạng đúng là multicultural.
Đáp án:
multicultural
Câu hoàn chỉnh:
Sydney is a metropolitan and multicultural city so you have a great variety of things and foods from different countries.
Dịch:
Sydney là một thành phố hiện đại và đa văn hóa nên bạn có thể tìm thấy rất nhiều thứ và món ăn từ các quốc gia khác nhau.
23. (independent)
Lý thuyết:
Value + danh từ.
Danh từ của independent là independence.
Đáp án:
independence
Câu hoàn chỉnh:
He has always valued his independence.
Dịch:
Anh ấy luôn coi trọng sự độc lập của mình.
24. (interact)
Lý thuyết:
Sau student cần danh từ.
Danh từ của interact là interaction.
Đáp án:
interaction
Câu hoàn chỉnh:
Language games are usually intended to encourage student interaction.
Dịch:
Các trò chơi ngôn ngữ thường được thiết kế để khuyến khích sự tương tác của học sinh.
25. (fashion)
Lý thuyết:
Trước danh từ parts cần tính từ.
Tính từ của fashion là fashionable.
Đáp án:
fashionable
Câu hoàn chỉnh:
My aunt lives in one of the most fashionable parts in Paris. She is a well-known fashion designer there.
Dịch:
Dì tôi sống ở một trong những khu thời trang nhất ở Paris. Dì là một nhà thiết kế thời trang nổi tiếng ở đó.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57952 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57728 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43484 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42662 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37457 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36839 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35964
