bt viet lai cau bi dong
1, the teacher explained the lesson to the students
2,the thief stole my car
3,she baked a cake for her
4,we visited the museum last week
5,the doctor examined the patient
Quảng cáo
2 câu trả lời 145
Lý thuyết: Câu bị động (Passive Voice)
Câu chủ động:
S + V + O
Câu bị động:
O + be (chia theo thì) + V³/V-ed + (by + S)
Lưu ý:
Động từ be phải chia đúng thì của câu chủ động.
Tân ngữ của câu chủ động → chủ ngữ của câu bị động.
Chủ ngữ của câu chủ động có thể bỏ nếu không quan trọng.
Với động từ có 2 tân ngữ, có thể chọn 1 trong 2 làm chủ ngữ bị động.
Bài làm
1. The teacher explained the lesson to the students.
Câu bị động:
The lesson was explained to the students (by the teacher).
Dịch nghĩa:
Bài học đã được giải thích cho các học sinh (bởi giáo viên).
2. The thief stole my car.
Câu bị động:
My car was stolen (by the thief).
Dịch nghĩa:
Chiếc xe của tôi đã bị kẻ trộm lấy mất.
3. She baked a cake for her.
Câu bị động:
A cake was baked for her (by her).
Dịch nghĩa:
Một chiếc bánh đã được làm cho cô ấy.
(Có thể bỏ “by her” vì không cần thiết)
4. We visited the museum last week.
Câu bị động:
The museum was visited last week (by us).
Dịch nghĩa:
Bảo tàng đã được tham quan vào tuần trước.
5. The doctor examined the patient.
Câu bị động:
The patient was examined (by the doctor).
Dịch nghĩa:
Bệnh nhân đã được bác sĩ khám.
1. The teacher explained the lesson to the students.
→ The lesson was explained to the students by the teacher.
2. The thief stole my car.
→ My car was stolen by the thief.
3. She baked a cake for her.
→ A cake was baked for her by her.
(nếu muốn nhấn vào người nhận hành động, có thể thêm “for her” như trên)
4. We visited the museum last week.
→ The museum was visited by us last week.
5. The doctor examined the patient.
→ The patient was examined by the doctor.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
21133 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
8636 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6593 -
5906
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5111
