VII. Choose the correct answers.
You will be fined heavily if you ______ the speed limit. a. have exceed b. are exceeding c. will exceed d. exceed
If John ______ hard, he could pass the examination. a. works b. worked c. has worked d. had worked
Quảng cáo
2 câu trả lời 75
Chào bạn, đây là phần giải thích chi tiết và đáp án cho bài tập trắc nghiệm về Câu điều kiện (Conditional Sentences) trong ảnh.
1. Lý thuyết: Các loại câu điều kiện phổ biến
Để làm tốt bài này, bạn cần nắm vững cấu trúc của 2 loại câu điều kiện chính xuất hiện trong bài:
Câu điều kiện loại 1 (Có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai)
Cách dùng: Diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra nếu có một điều kiện nhất định.
Cấu trúc: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + V(nguyên thể)
Câu điều kiện loại 2 (Không có thật ở hiện tại)
Cách dùng: Diễn tả một giả định trái ngược với thực tế hiện tại hoặc một tình huống khó có thể xảy ra.
Cấu trúc: If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could + V(nguyên thể)
Lưu ý: Với động từ "to be", ta dùng were cho tất cả các ngôi.
2. Đáp án chi tiết và Giải thích
Dưới đây là đáp án hoàn chỉnh cho 10 câu trong bài:
Đáp án: d. exceed
Giải thích: Câu điều kiện loại 1. Vế đầu dùng "will be fined", nên vế sau dùng hiện tại đơn.
Dịch: Bạn sẽ bị phạt nặng nếu bạn vượt quá giới hạn tốc độ.
Đáp án: b. worked
Giải thích: Câu điều kiện loại 2. Vế sau có "could pass" nên vế If dùng quá khứ đơn.
Dịch: Nếu John học hành chăm chỉ, anh ấy đã có thể vượt qua kỳ thi.
Đáp án: c. could understand
Giải thích: Câu điều kiện loại 2. Thực tế là "I can't understand", nên giả định trái ngược dùng quá khứ đơn "spoke" và "could understand".
Dịch: Tôi không hiểu anh ấy đang nói gì. Nếu anh ấy nói rõ ràng hơn, tôi đã có thể hiểu thêm.
Đáp án: a. is
Giải thích: Câu điều kiện loại 1. Nói về khả năng xảy ra vào "tomorrow".
Dịch: Nếu ngày mai thời tiết đẹp, chúng ta có thể đi bơi.
Đáp án: c. don't start
Giải thích: Câu điều kiện loại 1. Dựa vào nghĩa: "bạn sẽ trượt nếu bạn không bắt đầu học chăm hơn".
Dịch: Bạn sẽ trượt kỳ thi nếu bạn không bắt đầu học tập chăm chỉ hơn.
Đáp án: b. didn't break down
Giải thích: Câu điều kiện loại 2. Vế sau dùng "would send" nên vế If dùng quá khứ đơn dạng phủ định cho hợp nghĩa.
Dịch: Nếu modem của tôi không bị hỏng, tôi đã gửi email cho bạn rồi.
Đáp án: b. have finished
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 mở rộng. Dùng hiện tại hoàn thành trong vế If để nhấn mạnh việc hoàn thành xong hành động này mới đến hành động kia.
Dịch: Bạn có thể bắt đầu xem bài tiếp theo nếu bạn đã làm xong Bài tập 5.
Đáp án: c. wasn't - wouldn't begin
Giải thích: Câu điều kiện loại 2. Đây là một sự thật hiển nhiên (Trái đất có nước), nên giả định không có nước phải dùng loại 2.
Dịch: Nếu không có nước trên Trái Đất, sự sống sẽ không bắt đầu.
Đáp án: a. rise - will become
Giải thích: Câu điều kiện loại 1. Diễn tả một sự việc mang tính dự báo.
Dịch: Nếu nhiệt độ tăng cao, cháy rừng sẽ trở nên thường xuyên hơn.
Đáp án: b. flew - would take
Giải thích: Câu điều kiện loại 2. Việc bay đến sao Hải Vương (Neptune) là một giả định không tưởng ở hiện tại.
Dịch: Nếu bạn đi máy bay đến sao Hải Vương, bạn sẽ mất gần 290 năm để tới đó.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57952 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57728 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43484 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42662 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37457 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36839 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35964
