Quảng cáo
2 câu trả lời 55
Câu 29
Giải thích lý thuyết:
Cấu trúc: It can be + adj + to V
→ “It can be difficult but try to replace …” (Có thể khó nhưng hãy cố gắng thay thế…)
Các đáp án khác không đi với cấu trúc này hoặc sai nghĩa.
Đáp án: C. try
Câu 30
Giải thích lý thuyết:
Sau “feel more” cần tính từ mang nghĩa tích cực, phù hợp với việc hình dung mọi việc tốt đẹp hơn.
Đáp án: A. positive
Câu 31
Giải thích lý thuyết:
Sau động từ imagine, ta dùng V-ing.
→ imagine yourself doing something.
Đáp án: D. turning
Câu 32
Giải thích lý thuyết:
Cụm cố định: pressure on someone (áp lực đè lên ai đó).
Đáp án: A. on
Đoạn văn hoàn chỉnh
When we feel anxious, we often give ourselves negative messages like that: “I can’t do this”, “I’m useless”, and “I’m going to fail”. It can be difficult but try to replace these with positive thoughts such as: “this is just anxiety, it can’t harm me”, and “relax, concentrate – it’s going to be okay”. Picturing how you’d like things to go can help you feel more positive. Try to imagine yourself turning up to an exam feeling confident and relaxed. You turn over your paper, write down what you do know and come away knowing you tried your best on the day.
It can sometimes appear that your whole future depends on what grades you get. There can be a lot of pressure on young people to do well in exams which can cause a lot of stress and anxiety.
Dịch nghĩa
Khi chúng ta cảm thấy lo lắng, chúng ta thường tự nói với bản thân những điều tiêu cực như: “Tôi không làm được”, “Tôi thật vô dụng”, hay “Tôi sẽ thất bại”. Điều đó có thể khó khăn, nhưng hãy cố gắng thay thế chúng bằng những suy nghĩ tích cực như: “Đây chỉ là lo âu, nó không thể làm hại mình”, hay “Thư giãn đi, tập trung nào – mọi chuyện rồi sẽ ổn”. Việc hình dung mọi thứ diễn ra theo cách bạn mong muốn có thể giúp bạn cảm thấy tích cực hơn. Hãy thử tưởng tượng mình bước vào phòng thi với tâm trạng tự tin và thoải mái. Bạn lật đề thi, viết ra những gì mình biết và ra về với cảm giác rằng mình đã cố gắng hết sức trong ngày hôm đó.
Đôi khi, bạn có thể cảm thấy rằng toàn bộ tương lai của mình phụ thuộc vào điểm số. Có rất nhiều áp lực đè lên người trẻ phải làm tốt các kỳ thi, điều này có thể gây ra căng thẳng và lo âu.
. Giải thích lý thuyết
Bài này yêu cầu chia đúng dạng của các động từ: study, have, do, play theo ngữ cảnh và cấu trúc quen thuộc trong tiếng Anh.
study: học tập (môn học, ngành học, học để trở thành…)
have: có, sở hữu; dùng trong một số cụm như have a drink
do: làm (bài tập, công việc, giấy tờ…)
play: chơi (nhạc cụ, thể thao); play for = chơi cho đội nào
Cần chú ý:
Thì hiện tại tiếp diễn: is / are + V-ing
Thì hiện tại đơn: V / V-s
Sau to → dùng động từ nguyên mẫu
II. Câu trả lời hoàn chỉnh (điền đúng dạng)
He is studying hard at the moment.
They have a beautiful home.
You can take the documents home and study them at your leisure.
He has plenty of money but no style.
Jane plays the guitar and her brother is on percussion.
Nga is studying to be an architect.
Can I have a drink of water?
Diane is studying anthropology at university.
I can’t go out tonight – I’ve got to do my history paper.
Which team do you play for?
III. Dịch nghĩa sang tiếng Việt
Anh ấy đang học rất chăm chỉ vào lúc này.
Họ có một ngôi nhà rất đẹp.
Bạn có thể mang tài liệu về nhà và học chúng khi rảnh rỗi.
Anh ấy có rất nhiều tiền nhưng không có phong cách.
Jane chơi đàn guitar và anh trai cô ấy chơi bộ gõ.
Nga đang học để trở thành một kiến trúc sư.
Tôi có thể uống một cốc nước được không?
Diane đang học ngành nhân học ở trường đại học.
Tối nay tôi không thể ra ngoài – tôi phải làm bài lịch sử.
Bạn chơi cho đội nào?
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57570 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57252 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43092 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42339 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37200 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36543 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35615
