Khoá lưỡng phân là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm đối lập để phân chia chúng thành 2 nhóm cho các sinh vật sau: cây cam, con vịt, con chó, con cá chép. Em hãy xây dựng sơ đồ khoá lưỡng phân để phân lại các động vật trên. Gợi ý: các đặc điểm phân biệt: dinh dưỡng(tự dưỡng, dinh dưỡng), môi trường sống (can nước), di chuyển(cánh,chân).
Câu 1. Kể tên và công dụng các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Câu 2. Liệt kê một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
Câu 3. Áp suất là gì? Công thức tính áp suất trên một bề mặt? Liệt kê các đơn vị của áp suất. Công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng thực tế.
Câu 4. Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ.
- Mô tả thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương.
– Mô tả sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
Câu 5. Moment lực là gì? Lấy ví dụ về một số loại đòn bẩy trong thực tiễn. Sử dụng đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn.
Bài 1. a. Một xe contener có trọng lượng 26 000N. Tính áp suất của xe lên mặt đường, biết diện tích tiếp xúc với mặt đất là 130dm2.
b. Một cái ghế 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi
chân ghế là 8cm2 . Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.
Bài 2. Người ta tác dụng một áp lực có độ lớn 600N vào một thiết bị đo áp suất thì đo được áp suất là 3000N/m2 . Diện tích bị ép có độ lớn là bao nhiêu ?
Bài 3. Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,9.104 N/m2. Diện tích của hai bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Hỏi trọng lượng và khối lượng của người đó?
B. SINH
Câu 1. Trình bày thành phần, cấu tạo và chức năng các cơ quan hệ vận động ở người.
Câu 2. Trình bày cấu tạo và chức năng các cơ quan hệ tiêu hóa? Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
Câu 3: Chức năng của máu và hệ tuần hoàn? Máu gồm các thành phần nào,chức năng của mỗi thành phần?
Câu 4: Nêu nguyên nhân một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh máu và tim mạch?
Câu 5: Chức năng của hệ hô hấp?Kể tên một số bệnh về phổi, đường hô hấp.
Câu 6.Các biện pháp phòng bệnh bảo vệ hệ hô hấp? Chia sẻ quan điểm về việc nên hay không nên hút và kinh doanh thuốc lá?
Câu 7. Cân bằng trong cơ thể là gì và có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
C. HÓA
Câu 1.
a. Mol là gì? Khối lượng mol của một chất là gì?Thể tích mol của chất khí là gì?
b.Công thức tính:Số nguyên tử( hoặc phân tử) của chất? Khối lượng mol của chất? Thể tích mol của chất khí? Tỉ khối của chất khí?.
Câu 2.
a. Nêu khái niệm dung dịch, chất tan, dung môi? Công thức tính độ tan, nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch?
b. Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng ?
Câu 3.
a. Phương trình hoá học là gì? Các bước lập PTHH? Ý nghĩa của phương trình hóa học?
b. Các bước làm bài tập tính theo phương trình hoá học?
c. Hiệu suất phản ứng? Trình bày khái niệm tốc độ phản ứng?
*Bài tập:
Bài 1 .Hãy tính:
a. Tính khối lượng NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15%.
b. Hòa tan 3 g NaCl vào trong nước thu được dung dịch NaCl có nồng độ 1,5%. Tính khối lượng nước cần dùng để pha chế dung dịch trên.
c. Trình bày cách pha chế 300 g dung dịch nước đường có nồng độ 10%?
d. Thể tích ở đkc của 0,25 mol khí oxygen?
e. Hòa tan 5 gam muối ăn vào 45 g nước. Tính nồng độ % của dung dịch muối ăn thu
được?
f. Hòa tan 5,85 g NaCl vào nước thu được 500 mL dung dịch NaCl. Tính nồng độ mol
của dung dịch NaCl?
Bài 2: Lập phương trình hóa học các sơ đồ phản ứng sau:
a. Al(OH)3 Al2O3 + H2O (điều kiện có nhiệt độ)
b. AgNO3 + Fe → Fe(NO3)2 + Ag
c. K2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + KCl
d. KClO3 → KCl + O2 (điều kiện có nhit độ)
e. P + O2 → P2O5 (điều kiện có nhiệt độ)
f. Fe2O3 + H2 → Fe + H2O (điều kiện có nhiệt độ)
g. Al + CuCl2 → AlCl3+ Cu
h. CH4 + O2 → CO2 + H2O (điều kiện có nhiệt độ)
Bài 3: Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 → Alx(SO4)y+ Cu
a. Xác định các chỉ số x và y.
b. Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại số phân tử của cặp hợp chất
Bài 4. Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh(S) bằng khí oxygen, thu được khí SO2. Thể tích oxygen đã phản ứng ở điều kiện chuẩn?
Bài 5. Người ta nung 4,9 gam KClO3 có xúc tác thu được 2,5 gam KCl và một lượng khí oxygen.
a. Viết phương trình hóa học xảy ra.
b. Tính hiệu suất của phản ứng
Bài 6. Nung 100 kg CaCO3 thì thu được 47,6 kg CaO. Tính hiệu suất của phản ứng. Biết phản ứng xảy ra như sau: CaCO3 CaO + CO2
Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong khí oxygen thu được ZnO.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính khối lượng ZnO thu được?
Bài 8. Carbon cháy trong khí oxygen sinh ra khí carbon dioxide (CO2). Tính thể tích khí CO2 (đkc) sinh ra, nếu có 8 gam khí O2 tham gia phản ứng.
Câu 18:đốt củi tạo ra than và khói là ví dụ của sự biến đổi nào?
A: vật lí B: Hoá học
C:hỗn hợp. D:sinh học
Quảng cáo
2 câu trả lời 158
A. PHẦN SINH HỌC & VẬT LÍ (CƠ HỌC)
- Xây dựng khóa lưỡng phân
- Dựa trên gợi ý về đặc điểm đối lập:
Bước 1: Khả năng dinh dưỡng (Tự dưỡng vs Dị dưỡng) => Tách được Cây cam.
Bước 2: Môi trường sống (Dưới nước vs Trên cạn) => Tách được Con cá chép.
Bước 3: Đặc điểm di chuyển (Có cánh vs Có chân) => Tách được Con vịt và Con chó.
Câu 1: Thiết bị điện KHTN 8
- Biến thế nguồn: Chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều hoặc xoay chiều có giá trị nhỏ.
- Ampe kế: Đo cường độ dòng điện.
- Vôn kế: Đo hiệu điện thế.
- Điện trở, biến trở: Điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Câu 2: Đơn vị khối lượng riêng
Các đơn vị thường dùng: kg/m3 (đơn vị chuẩn trong SI), g/cm3 hoặc g/mL.
Câu 3: Áp suất
- Khái niệm: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
- Công thức: p =
p: áp suất (N/m2 hoặc Pa).
F: áp lực (N).
S: diện tích bị ép (m2).
Đơn vị: Pascal (Pa), N/m2, mmHg, Bar.
- Thực tế:
+ Tăng áp suất: Mài sắc dao, kéo (giảm S) để cắt dễ hơn.
+ Giảm áp suất: Làm bánh xe contener to, nhiều bánh (tăng S) để xe không bị lún xuống đường.
Câu 4: Áp suất chất lỏng và khí quyển
- Truyền áp suất: Áp suất tác dụng vào chất lỏng được truyền đi nguyên vẹn theo mọi phương.
+ Ví dụ: Máy thủy lực (kích thủy lực) dùng để nâng ô tô.
- Thí nghiệm áp suất khí quyển: Thí nghiệm quả cầu Magdeburg (hai nửa bán cầu không thể tách rời khi hút hết không khí bên trong).
- Tiếng động trong tai: Khi thay đổi áp suất đột ngột (đi máy bay, leo núi), màng nhĩ bị đẩy ra hoặc hút vào do chênh lệch áp suất giữa tai trong và môi trường, gây ra tiếng "bụp" hoặc ù tai.
Câu 5: Moment lực và Đòn bẩy
+ Moment lực: Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
+ Đòn bẩy trong thực tiễn: Cái bập bênh, xe cút kít, cái kéo, kìm nhổ đinh.
+ Ứng dụng: Dùng xà beng để bẩy vật nặng giúp giảm lực cần tác dụng.
B. BÀI TẬP VẬT LÍ (LỜI GIẢI)
Bài 1:
a. Diện tích S = 130 dm2 = 1,3 m2.
- Áp suất: p =
b. Trọng lượng ghế: P
- Diện tích tiếp xúc 4 chân: S = 4 8 = 32 cm2 = 0,0032 m2.
- Áp suất: p = .
Bài 2: Diện tích bị ép: S =.
Bài 3:
- Trọng lượng người: P = F =
- Khối lượng người: m =
C. PHẦN SINH HỌC (HỆ CƠ QUAN)
- Hệ vận động: Gồm xương và cơ. Chức năng nâng đỡ, bảo vệ và giúp cơ thể di chuyển.
- Hệ tiêu hóa: Gồm ống tiêu hóa (miệng, thực quản, dạ dày, ruột...) và tuyến tiêu hóa. Chức năng biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.
- Hệ tuần hoàn: Máu (huyết tương và tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu). Chức năng vận chuyển oxy, dinh dưỡng và bảo vệ cơ thể.
- Hệ hô hấp: Đường dẫn khí và hai lá phổi. Chức năng trao đổi khí $O_2$ và $CO_2$.
- Hút thuốc lá: Không nên hút và kinh doanh vì chứa nicotine gây nghiện, ung thư phổi và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng (hút thuốc thụ động).
D. PHẦN HÓA HỌC
Câu 1: Khái niệm Mol
Mol là lượng chất chứa 6,022.1023hạt vi hạt.
- Công thức quan trọng:
+ Khối lượng: m = n.M
+ Thể tích khí (đkc): V = n.24,79
+ Tỉ khối: dA/B =
Bài tập Hóa học (Lời giải)
Bài 1:
a. mNaOH =
b. mdd =
=> Khối lượng nước:
d. V = 0,25.24,79 .
e. C% = .
f.
Bài 2: Lập PTHH tiêu biểu
a.
e. 4P + 5O2 2P2O5
h. CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Bài 3:
a. Al hóa trị III, SO4 hóa trị II => x = 2, y = 3.
b. 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu.
- Tỉ lệ số nguyên tử Al : Cu là 2 : 3.
Bài 4: S + O2 SO2. nS = 12,8 / 32 = 0,4 mol = nO2.
VO2 = 0,4.24,79 = 9,916 L.
Câu 18: Đốt củi tạo ra chất mới (than, khói) là biến đổi B: Hóa học.
- Xây dựng khóa lưỡng phân
- Dựa trên gợi ý về đặc điểm đối lập:
Bước 1: Khả năng dinh dưỡng (Tự dưỡng vs Dị dưỡng) => Tách được Cây cam.
Bước 2: Môi trường sống (Dưới nước vs Trên cạn) => Tách được Con cá chép.
Bước 3: Đặc điểm di chuyển (Có cánh vs Có chân) => Tách được Con vịt và Con chó.
Câu 1: Thiết bị điện KHTN 8
- Biến thế nguồn: Chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều hoặc xoay chiều có giá trị nhỏ.
- Ampe kế: Đo cường độ dòng điện.
- Vôn kế: Đo hiệu điện thế.
- Điện trở, biến trở: Điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Câu 2: Đơn vị khối lượng riêng
Các đơn vị thường dùng: kg/m3 (đơn vị chuẩn trong SI), g/cm3 hoặc g/mL.
Câu 3: Áp suất
- Khái niệm: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
- Công thức: p = FS
p: áp suất (N/m2 hoặc Pa).
F: áp lực (N).
S: diện tích bị ép (m2).
Đơn vị: Pascal (Pa), N/m2, mmHg, Bar.
- Thực tế:
+ Tăng áp suất: Mài sắc dao, kéo (giảm S) để cắt dễ hơn.
+ Giảm áp suất: Làm bánh xe contener to, nhiều bánh (tăng S) để xe không bị lún xuống đường.
Câu 4: Áp suất chất lỏng và khí quyển
- Truyền áp suất: Áp suất tác dụng vào chất lỏng được truyền đi nguyên vẹn theo mọi phương.
+ Ví dụ: Máy thủy lực (kích thủy lực) dùng để nâng ô tô.
- Thí nghiệm áp suất khí quyển: Thí nghiệm quả cầu Magdeburg (hai nửa bán cầu không thể tách rời khi hút hết không khí bên trong).
- Tiếng động trong tai: Khi thay đổi áp suất đột ngột (đi máy bay, leo núi), màng nhĩ bị đẩy ra hoặc hút vào do chênh lệch áp suất giữa tai trong và môi trường, gây ra tiếng "bụp" hoặc ù tai.
Câu 5: Moment lực và Đòn bẩy
+ Moment lực: Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
+ Đòn bẩy trong thực tiễn: Cái bập bênh, xe cút kít, cái kéo, kìm nhổ đinh.
+ Ứng dụng: Dùng xà beng để bẩy vật nặng giúp giảm lực cần tác dụng.
B. BÀI TẬP VẬT LÍ (LỜI GIẢI)
Bài 1:
a. Diện tích S = 130 dm2 = 1,3 m2.
- Áp suất: p = FS=260001,3=20000 Pa
b. Trọng lượng ghế: P =10⋅m=40 N.
- Diện tích tiếp xúc 4 chân: S = 4 ×8 = 32 cm2 = 0,0032 m2.
- Áp suất: p = 400,0032=12500 Pa.
Bài 2: Diện tích bị ép: S =Fp=6003000=0,2 m2.
Bài 3:
- Trọng lượng người: P = F = p⋅S=1,9⋅104⋅0,03=570 N.
- Khối lượng người: m = P10=57 kg.
C. PHẦN SINH HỌC (HỆ CƠ QUAN)
- Hệ vận động: Gồm xương và cơ. Chức năng nâng đỡ, bảo vệ và giúp cơ thể di chuyển.
- Hệ tiêu hóa: Gồm ống tiêu hóa (miệng, thực quản, dạ dày, ruột...) và tuyến tiêu hóa. Chức năng biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.
- Hệ tuần hoàn: Máu (huyết tương và tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu). Chức năng vận chuyển oxy, dinh dưỡng và bảo vệ cơ thể.
- Hệ hô hấp: Đường dẫn khí và hai lá phổi. Chức năng trao đổi khí O2 và CO2.
- Hút thuốc lá: Không nên hút và kinh doanh vì chứa nicotine gây nghiện, ung thư phổi và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng (hút thuốc thụ động).
D. PHẦN HÓA HỌC
Câu 1: Khái niệm Mol
Mol là lượng chất chứa 6,022.1023hạt vi hạt.
- Công thức quan trọng:
+ Khối lượng: m = n.M
+ Thể tích khí (đkc): V = n.24,79
+ Tỉ khối: dA/B = MAMB
Bài tập Hóa học (Lời giải)
Bài 1:
a. mNaOH = 200⋅15100=30 g.
b. mdd = 3⋅1001,5=200 g.
=> Khối lượng nước: 200−3=197 g.
d. V = 0,25.24,79 = 6,1975 L.
e. C% = 55+45⋅100%=10%.
f. NaCl=5,8558,5=0,1 mol, CM=0,10,5=0,2 M.
Bài 2: Lập PTHH tiêu biểu
a. Al(OH)3→Al2O3+3H2O
e. 4P + 5O2 → 2P2O5
h. CH4 + 2O2 →CO2 + 2H2O
Bài 3:
a. Al hóa trị III, SO4 hóa trị II => x = 2, y = 3.
b. 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.
- Tỉ lệ số nguyên tử Al : Cu là 2 : 3.
Bài 4: S + O2 → SO2. nS = 12,8 / 32 = 0,4 mol = nO2.
VO2 = 0,4.24,79 = 9,916 L.
Câu 18: Đốt củi tạo ra chất mới (than, khói) là biến đổi B: Hóa học.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
5203 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3796 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
2925 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1910 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
1904 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1490
