Câu 3: X thuộc nhóm IVA, phần trăm khối lượng của X trong hợp chất khi với hydrogen là 75%. Tỉnh phần trăm khối lương của X trong oxide cao nhất? ( Lấy 3 chữ số sau dầu phẩy)
Câu 4: X, Y là hai nguyên tổ liên tiếp trong một chu kì (2x < Zy) và có tổng số diện tích hạt nhân là 29. Cho biết số thứ tự chu kì của X và Y?
Câu 6: Cho nguyên từ các nguyên tố sau. Na (Z - 11), K (Z - 19), Mg (Z - 12), F (Z - 9), Al (Z - 13), S (Z - 16) Có bao nhiêu nguyên từ có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như Ne
Quảng cáo
4 câu trả lời 122
Câu 3: Xác định phần trăm khối lượng của X trong oxide cao nhất
1. Xác định nguyên tố X:
+ X thuộc nhóm IVA nên công thức hợp chất khí với hydrogen là XH4.
+ Theo đề bài, % khối lượng của X trong XH4 là 75%.
=> Ta có phương trình:
(g/mol)
Vậy X là Carbon (C).
2. Tính % khối lượng trong oxide cao nhất:
- Vì X thuộc nhóm IVA nên oxide cao nhất là XO2 (hay CO2).
- Phần trăm khối lượng của X trong XO2 là:
Vậy %mX 27.273%
Câu 4: Xác định chu kì của X và Y
- Vì X và Y là hai nguyên tố liên tiếp trong một chu kì và ZX < ZY nên: ZY - ZX = 1 (1)
- Tổng số điện tích hạt nhân là 29: ZX + ZY = 29 (2)
=> Từ (1) và (2) ta có: 2ZY = 30 => ZY = 15 và ZX = 14.
+ X (Z = 14): Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p2. Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kì 3.
+ Y (Z = 15): Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. Có 3 lớp electron nên Y thuộc chu kì 3.
Vậy: Cả X và Y đều thuộc chu kì 3.
Câu 6: Số nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như Ne (Z = 10)
- Các nguyên tử có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất. Ne có cấu hình là 1s22s22p6 (10 electron).
- Ta xét từng nguyên tố:
+ Na (Z = 11): Cấu hình [Ne]3s1. Xu hướng nhường 1e để trở thành Na+ (10e - giống Ne). (Chọn)
+ K (Z = 19): Cấu hình [Ar] 4s1. Xu hướng nhường 1e để giống Ar (18e). (Loại)
+ Mg (Z = 12): Cấu hình [Ne] 3s2. Xu hướng nhường 2e để trở thành Mg2+ (10e - giống Ne). (Chọn)
+ F (Z = 9): Cấu hình 1s22s22p5. Xu hướng nhận 1e để trở thành F- (10e - giống Ne). (Chọn)
+ Al (Z = 13): Cấu hình [Ne]3s23p1. Xu hướng nhường 3e để trở thành Al3+ (10e - giống Ne). (Chọn)
+ S (Z = 16): Cấu hình [Ne]3s23p4. Xu hướng nhận 2e để giống Ar(18e). (Loại)
Vậy: Có 4 nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ giống Ne (đó là Na, Mg, F, Al).
Chào bạn! Dưới đây là hướng giải cho các câu hỏi của bạn:
---
### Câu 3:
**X thuộc nhóm IVA (nhóm 14 trong bảng tuần hoàn), phần trăm khối lượng của X trong hợp chất khi với hydrogen là 75%. Tìm phần trăm khối lượng của X trong oxit cao nhất.**
**Bước 1:** X là nguyên tố nhóm IVA: các nguyên tố trong nhóm này gồm C, Si, Ge, Sn, Pb.
**Bước 2:** Tính phần trăm khối lượng của X trong hợp chất XH:
\[
\text{Phần trăm khối lượng của X} = 75\%
\]
\[
\Rightarrow \frac{\text{Khối lượng X}}{\text{Khối lượng hợp chất}} = 0,75
\]
\[
\text{Khối lượng X} = 0,75 \times \text{Khối lượng hợp chất}
\]
**Bước 3:** Khối lượng của H trong hợp chất là:
\[
\text{Khối lượng H} = \text{Khối lượng hợp chất} - \text{Khối lượng X} = \text{Khối lượng hợp chất} - 0,75 \times \text{Khối lượng hợp chất} = 0,25 \times \text{Khối lượng hợp chất}
\]
**Bước 4:** Tỉ lệ phần trăm khối lượng của X trong hợp chất XH là:
\[
\frac{\text{Khối lượng X}}{\text{Khối lượng hợp chất}} \times 100\% = 75\%
\]
Chứng tỏ trong hợp chất XH, tỉ lệ khối lượng X là 75%.
---
### Tìm phần trăm khối lượng của X trong oxit cao nhất:
- Trong oxit, X có thể liên kết với O (khối lượng mol O = 16 g/mol).
- Để oxit cao nhất, phần trăm khối lượng của X trong oxit sẽ lớn nhất khi tỉ lệ khối lượng của X chiếm phần lớn trong oxit, tức là khi số mol X nhiều hơn (ví dụ: XO hoặc X₂O).
**Cách tính chung:**
\[
\text{Phần trăm khối lượng của X} = \frac{Z_X \times M_X}{Z_X \times M_X + Z_O \times 16} \times 100\%
\]
Trong đó:
- \( Z_X \) là số nguyên tử X liên kết với O.
- \( M_X \) là nguyên tử khối của X.
Để phần trăm lớn nhất, ta xét:
\[
\frac{Z_X \times M_X}{Z_X \times M_X + 16} \to \max
\]
Vì \( Z_X \) là số nguyên tử X trong oxit (thường 1 hoặc 2), ta kiểm tra:
- Với \( Z_X=1 \):
\[
\frac{M_X}{M_X + 16}
\]
- Với \( Z_X=2 \):
\[
\frac{2 M_X}{2 M_X + 16}
\]
Với \( M_X \) càng lớn, tỉ lệ này càng gần 100%. Nhưng giới hạn thực tế là từ các nguyên tố nhóm IVA:
| Nguyên tố | \( M_X \) | Tỉ lệ phần trăm trong oxit cao nhất |
|------------|------------|-----------------------------------|
| C | 12 | \(\frac{12}{12+16} \approx 42.86\%\) |
| Si | 28 | \(\frac{28}{28+16} \approx 63.64\%\) |
| Ge | 73 | \(\frac{73}{73+16} \approx 81.91\%\) |
| Sn | 118 | \(\frac{118}{118+16} \approx 88.05\%\) |
| Pb | 207 | \(\frac{207}{207+16} \approx 92.86\%\) |
Vậy **phần trăm khối lượng của X trong oxit cao nhất** là của **Pb**:
\[
\boxed{92.86\%}
\]
---
### Câu 4:
**X, Y là hai nguyên tố liên tiếp trong chu kỳ (2X < ZY) và tổng số diện tích hạt nhân là 29. Tìm số thứ tự chu kỳ của X và Y.**
**Bước 1:** Các nguyên tố liên tiếp trong cùng một chu kỳ có số thứ tự nguyên tử liên tiếp, tức \( Z_Y = Z_X + 1 \).
**Bước 2:** Tổng diện tích hạt nhân của X và Y là 29:
\[
Z_X + Z_Y = 29
\]
\[
Z_X + (Z_X + 1) = 29
\]
\[
2 Z_X + 1 = 29
\]
\[
2 Z_X = 28
\]
\[
Z_X = 14
\]
Và:
\[
Z_Y = 15
\]
**Bảng nguyên tố theo số thứ tự:**
- \( Z = 14 \) là Silic (Si).
- \( Z = 15 \) là Phốt-pho (P).
**Chu kỳ của các nguyên tố này**:
- Si thuộc chu kỳ 3.
- P cũng thuộc chu kỳ 3.
Vậy **số thứ tự chu kỳ của X và Y đều là 3**.
---
### Câu 6:
**Cho các nguyên tố Na, K, Mg, F, Al, S. Có bao nhiêu nguyên tố có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như Ne?**
**Lớp vỏ bền vững giống như khí trơ** (ôxit khí): Nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng bằng 8 (hoặc 2 đối với nguyên tố nhóm IIA), hoặc đã đạt tới cấu hình lớp vỏ bền vững.
**Xem xét:**
| Nguyên tố | Z | Số electron lớp ngoài cùng | Xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững? |
|------------|-----|----------------------------|-------------------------------------|
| Na | 11 | 1 | Không (cần mất 1 electron để đạt 8) |
| K | 19 | 1 | Không |
| Mg | 12 | 2 | Có thể (đạt 8 hoặc 2) |
| F | 9 | 7 | Không (cần thêm 1 electron) |
| Al | 13 | 3 | Không |
| S | 16 | 6 | Không |
Chỉ có **Mg** là nguyên tố có khả năng hình thành lớp vỏ bền vững như khí trơ (bởi đạt tới 8 electron lớp ngoài cùng).
**Vậy số nguyên tố có xu hướng này là: 1**.
---
Nếu bạn cần làm rõ thêm hoặc muốn tôi giúp bạn vẽ hình hay giải thích chi tiết hơn, cứ nói nhé!
Ta xét phản ứng cân bằng (pha khí):
2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)
a) Tính hằng số cân bằng Kc
Dữ kiện ban đầu:
[SO2]0=4 M
[O2]0=2 M
80% SO₂ đã phản ứng khi cân bằng.
Bước 1: Lập bảng biến thiên
80% SO₂ phản ứng:
nSO2 phản ứng=0,8×4=3,2 M
Theo tỉ lệ phương trình:
SO₂ giảm: 3,2 M
O₂ giảm: 3,22=1,6 M
SO₃ tăng: 3,2 M
Bước 2: Nồng độ cân bằng
[SO2]=4−3,2=0,8 M
[O2]=2−1,6=0,4 M
[SO3]=3,2 M
Bước 3: Tính Kc
Kc=[SO3]2[SO2]2[O2]=3,22(0,8)2.0,4Kc=10,240,256=40Kc=40
b) Muốn 90% SO₂ phản ứng, cần lấy ban đầu bao nhiêu O₂?
Giữ nguyên:
[SO2]0=4 M
Kc=40
Gọi nồng độ ban đầu của O₂ là x (M).
Bước 1: Lượng chất phản ứng
90% SO₂ phản ứng:
nSO2=0,9×4=3,6 M
Suy ra
O₂ phản ứng: 3,62=1,8 M
SO₃ tạo thành: 3,6 M
Bước 2: Nồng độ cân bằng
[SO2]=4−3,6=0,4 M
[O2]=x−1,8
[SO3]=3,6 M
Bước 3: Áp dụng biểu thức Kc
40=(3,6)2(0,4)2.(x−1,8)
40=12,960,16.(x−1,8)0,16.(x−1,8)=0,324x−1,8=2,025x=3,825
Kết quả cuối cùng
a) Kc=40
b) Nồng độ O₂ ban đầu cần lấy:
[O2]0=3,83 M
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK104916
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
64808 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
59127 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42225 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39410
