Tính S= 2a+54b
Quảng cáo
2 câu trả lời 291
Chúng ta sẽ tách biểu thức thành hai phần để khử dạng vô định:
Nhóm căn bậc ba với một phần của $-2x$: $(\sqrt[3]{ax^3 + 4x^2 + 1} - mx)$
Nhóm căn bậc hai với phần còn lại của $-2x$: $(\sqrt{x^2 + bx + 1} + nx)$
Để giới hạn hữu hạn khi $x \to -\infty$, các hệ số bậc cao nhất phải triệt tiêu nhau.
Với căn bậc ba: $\sqrt[3]{ax^3} = x\sqrt[3]{a}$. Để triệt tiêu với $-mx$, ta cần $a$ là một lập phương hoàn hảo. Thông thường, để đơn giản hóa với $-2x$, ta chọn $m$ sao cho kết hợp với phần căn bậc hai.
Với căn bậc hai: $\sqrt{x^2} = |x| = -x$ (vì $x \to -\infty$).
Bước 1: Phân tích các giới hạn thành phần
Ta viết lại biểu thức dưới dạng:
Ở đây ta đã tách $-2x$ thành $-cx + x$. Để căn bậc hai $\sqrt{x^2+bx+1}$ không tiến tới vô cùng, ta phải cộng nó với $x$ (vì $\sqrt{x^2} \to -x$ khi $x \to -\infty$). Do đó, phần còn lại đi với căn bậc ba phải là $-x$. Suy ra $c = 1$.
Để $\lim_{x \to -\infty} (\sqrt[3]{ax^3 + 4x^2 + 1} - x)$ hữu hạn, hệ số của $x^3$ trong căn phải tương ứng với $x^3$ bên ngoài.
$\Rightarrow \sqrt[3]{a} = 1 \Rightarrow \mathbf{a = 1}$.
Bước 2: Tính toán từng giới hạn
Giới hạn 1 ($L_1$):
Sử dụng hằng đẳng thức $A - B = \frac{A^3 - B^3}{A^2 + AB + B^2}$:
Chia cả tử và mẫu cho $x^2$:
Giới hạn 2 ($L_2$):
Nhân liên hợp:
Lưu ý: Khi đưa $x^2$ ra khỏi căn bậc hai với $x \to -\infty$, ta có $\sqrt{x^2} = -x$.
Bước 3: Tìm b và tính S
Thay các giá trị vào phương trình tổng:
Tính giá trị $S = 2a + 54b$:
Kết quả: $S = -610$.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
38202 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
31908 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
21202 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
20779 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
19494
