tìm một số ví dụ về từ đồng âm và từ đa nghĩa:
a. Từ đồng âm
b. Từ đa nghĩa
Quảng cáo
3 câu trả lời 552
a. TỪ ĐỒNG ÂM
→ Là những từ giống nhau về âm thanh (phát âm/bình viết giống nhau) nhưng khác hẳn nhau về nghĩa, không liên quan gì đến nhau.
Ví dụ:
Lá
Lá cây.
Lá thư.
Câu
Câu cá.
Một câu nói.
Vàng
Kim loại vàng.
Da mặt vàng (bệnh).
Đường
Đường đi.
Đường ăn.
Bàn
Cái bàn.
Bàn bạc (thảo luận).
b. TỪ ĐA NGHĨA
→ Là một từ có một nghĩa gốc, sau đó được mở rộng thành nhiều nghĩa có liên quan với nhau.
Ví dụ:
Mặt
Mặt người. (nghĩa gốc)
Mặt bàn. (bề mặt phẳng)
Mặt biển.
Chân
Chân người.
Chân bàn, chân ghế.
Chân núi.
Tai
Tai người.
Tai lá (phần nhô ra).
Tai nạn (mượn nghĩa mở rộng).
Đầu
Đầu người.
Đầu giường.
Đầu mùa, đầu năm.
Mũi
Mũi người.
Mũi thuyền.
Mũi kim.
Cày:Tôi đang làm ruộng bằng cày. (danh từ - dụng cụ)
Bố tôi đi cày ngoài đồng. (động từ - hành động)
Má:Má tôi đi chợ mua rau. (danh từ - mẹ)
Trong rổ có một bó már. (danh từ - thực vật)
Ba:Bác ba tôi đang bán tạp hóa. (đại từ xưng hô - người thứ 3)
Năm nay tôi ba tuổi. (số đếm)
b. Từ đa nghĩa
Chân:Ông em bị đau chân. (bộ phận cơ thể - nghĩa gốc)
Dưới chân bàn có hai chiếc hộp nhỏ. (phần tiếp xúc với mặt đất - nghĩa chuyển)
Bay:Đàn chim đang bay về tổ. (di chuyển trong không khí - nghĩa gốc)
Căn phòng đã bay hết mùi sơn. (tan biến - nghĩa chuyển)
Nhà:Nhà của tôi ở ngoại ô. (nơi ở - nghĩa gốc)
Anh ấy đã có nhà rồi. (chỉ vợ/chồng - nghĩa chuyển)
a. Từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ có cách phát âm và cách viết giống hệt nhau, nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau và không có mối liên hệ nào với nhau.
Ví dụ:
Đường:Đường (danh từ, chất ngọt dùng để ăn): Mẹ em bỏ đường vào cà phê.
Đường (danh từ, lối đi, con đường): Con đường làng quanh co.
Cánh:Cánh (danh từ, bộ phận của chim/côn trùng dùng để bay): Con chim vỗ cánh bay cao.
Cánh (danh từ, đơn vị chỉ một nhóm người): Cánh thợ hồ đang làm việc.
Cánh (danh từ, bộ phận của cửa): Mở cánh cửa ra.
Thuốc:Thuốc (danh từ, chất dùng để chữa bệnh): Bác sĩ kê đơn thuốc.
Thuốc (danh từ, vật liệu nổ): Bắn pháo bằng thuốc súng.
b. Từ đa nghĩa
Từ đa nghĩa là những từ có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa phái sinh. Các nghĩa này đều có mối liên hệ nhất định với nhau (thường là mối liên hệ về sự tương đồng, ẩn dụ, hoán dụ).
Ví dụ:
Tay:Nghĩa gốc: Bộ phận cơ thể người dùng để cầm, nắm, làm việc. (Tay em bị đau.)
Nghĩa phái sinh:Chỉ người có chuyên môn, kỹ năng trong một lĩnh vực nào đó. (Tay đua cừ khôi; tay buôn giỏi.)
Chỉ sự điều khiển, can thiệp. (Nằm trong tay kẻ thù.)
Ăn:Nghĩa gốc: Hoạt động đưa thức ăn vào cơ thể. (Bé đang ăn cơm.)
Nghĩa phái sinh:Chỉ sự tiêu tốn, làm hao hụt. (Xe máy ăn xăng; máy tính ăn điện.)
Chỉ sự phù hợp, hài hòa. (Áo này ăn với quần kia.)
Chỉ sự thắng lợi trong trò chơi, thi đấu. (Ăn điểm; ăn tiền.)
Mũi:Nghĩa gốc: Bộ phận trên khuôn mặt dùng để thở và ngửi. (Mũi bạn rất cao.)
Nghĩa phái sinh:Chỉ phần nhọn phía trước của một vật. (Mũi tàu rẽ sóng; mũi dao.)
Chỉ đơn vị quân sự. (Một mũi tấn công.)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
17320
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
12988 -
10134
-
8759
