Câu 1 .Thả một quả cầu nặng 300 g từ độ cao 1,5 m so với mặt đất ,chọn mốc thế năng tại mặt đất. Hỏi khi vật vừa chạm đất tốc độ của vật bằng bao nhiêu, biết thế năng chuyển hía hoàn toàn thành động năng
Câu 2. nhúng một bản sắt vào dung dịch CuSO4 2M sau phản ứng nhấc bản sắt và rửa nhẹ làm khô thấy khối lượng tăng 1 gam
a, nêu hiện tượng
b, tính Vdd CuSO4 đã dùng
GIÚP MIK VS MN ƠI
Quảng cáo
5 câu trả lời 187
Câu 1: Tính tốc độ khi quả cầu chạm đất
Dữ kiện:
Khối lượng m=300g=0,3kgm = 300 \text{g} = 0{,}3 \text{kg}
Độ cao h=1,5mh = 1{,}5 \text{m}
Chọn mốc thế năng tại mặt đất
Thế năng chuyển hoàn toàn thành động năng
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
Theˆˊ na˘ng ban đaˆˋu=Động na˘ng khi chạm đaˆˊt⇒mgh=12mv2\text{Thế năng ban đầu} = \text{Động năng khi chạm đất} \Rightarrow mgh = \frac{1}{2}mv^2
Rút gọn mm, ta có:
gh=12v2⇒v=2ghgh = \frac{1}{2}v^2 \Rightarrow v = \sqrt{2gh}
Thay số:
v=2⋅9,8⋅1,5=29,4≈5,42 m/sv = \sqrt{2 \cdot 9{,}8 \cdot 1{,}5} = \sqrt{29{,}4} \approx 5{,}42 \text{ m/s}
Đáp án: v≈5,42 m/sv \approx 5{,}42 \text{ m/s}
Câu 2: Phản ứng giữa sắt và dung dịch CuSO₄
a. Hiện tượng:
Khi nhúng bản sắt vào dung dịch CuSO₄, xảy ra phản ứng hóa học:
Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe + CuSO₄ \rightarrow FeSO₄ + Cu
Đồng (Cu) được sinh ra bám lên bề mặt bản sắt ⇒ Khối lượng bản sắt tăng
Dung dịch CuSO₄ nhạt màu dần
b. Tính thể tích dung dịch CuSO₄ đã dùng
Dữ kiện:
Khối lượng Cu bám vào sắt: m=1gm = 1 \text{g}
Khối lượng mol Cu = 64 g/mol
Nồng độ dung dịch CuSO₄: C=2mol/LC = 2 \text{mol/L}
Tính số mol Cu:
nCu=164≈0,015625 moln_{\text{Cu}} = \frac{1}{64} \approx 0{,}015625 \text{ mol}
Vì tỉ lệ phản ứng là 1:1 ⇒ số mol CuSO₄ đã phản ứng cũng là 0,015625 mol0{,}015625 \text{ mol}
Tính thể tích dung dịch đã dùng:
V=nC=0,0156252=0,0078125 L=7,81 mLV = \frac{n}{C} = \frac{0{,}015625}{2} = 0{,}0078125 \text{ L} = 7{,}81 \text{ mL}
✅ Đáp án: V≈7,81 mLV \approx 7{,}81 \text{ mL}
Câu 1: Tính tốc độ khi quả cầu chạm đất
Dữ kiện:
Khối lượng m=300g=0,3kgm = 300 \text{g} = 0{,}3 \text{kg}
Độ cao h=1,5mh = 1{,}5 \text{m}
Chọn mốc thế năng tại mặt đất
Thế năng chuyển hoàn toàn thành động năng
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
Theˆˊ na˘ng ban đaˆˋu=Động na˘ng khi chạm đaˆˊt⇒mgh=12mv2\text{Thế năng ban đầu} = \text{Động năng khi chạm đất} \Rightarrow mgh = \frac{1}{2}mv^2
Rút gọn mm, ta có:
gh=12v2⇒v=2ghgh = \frac{1}{2}v^2 \Rightarrow v = \sqrt{2gh}
Thay số:
v=2⋅9,8⋅1,5=29,4≈5,42 m/sv = \sqrt{2 \cdot 9{,}8 \cdot 1{,}5} = \sqrt{29{,}4} \approx 5{,}42 \text{ m/s}
Đáp án: v≈5,42 m/sv \approx 5{,}42 \text{ m/s}
Câu 2: Phản ứng giữa sắt và dung dịch CuSO₄
a. Hiện tượng:
Khi nhúng bản sắt vào dung dịch CuSO₄, xảy ra phản ứng hóa học:
Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe + CuSO₄ \rightarrow FeSO₄ + Cu
Đồng (Cu) được sinh ra bám lên bề mặt bản sắt ⇒ Khối lượng bản sắt tăng
Dung dịch CuSO₄ nhạt màu dần
b. Tính thể tích dung dịch CuSO₄ đã dùng
Dữ kiện:
Khối lượng Cu bám vào sắt: m=1gm = 1 \text{g}
Khối lượng mol Cu = 64 g/mol
Nồng độ dung dịch CuSO₄: C=2mol/LC = 2 \text{mol/L}
Tính số mol Cu:
nCu=164≈0,015625 moln_{\text{Cu}} = \frac{1}{64} \approx 0{,}015625 \text{ mol}
Vì tỉ lệ phản ứng là 1:1 ⇒ số mol CuSO₄ đã phản ứng cũng là 0,015625 mol0{,}015625 \text{ mol}
Tính thể tích dung dịch đã dùng:
V=nC=0,0156252=0,0078125 L=7,81 mLV = \frac{n}{C} = \frac{0{,}015625}{2} = 0{,}0078125 \text{ L} = 7{,}81 \text{ mL}
✅ Đáp án: V≈7,81 mLV \approx 7{,}81 \text{ mL}
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
5252 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3832 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3000 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1963 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
1948 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1531





...