Câu 1: Dùng kiến thức môn học nào phù hợp để giải thích câu ca dao tục ngữ đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
Câu 2: Địa lý lớp 6 học khái niệm cơ bản nào?
Câu 3: Để xác định định hướng hướng khi đang ở ngoài thực địa, chúng ta sử dụng công cụ nào?
Câu 4: Vai trò địa lý trong cuộc sống?
Câu 5: Khi học tập ngoài thực địa, chúng ta cần chuẩn bị những vật dụng cơ bản nào ?
Câu 6: Lưới kinh ,vĩ tuyến của phép chiếu hình nón có kinh tuyến là chùm đường thẳng dao nhau tại điểm cực, vĩ tuyến có đặc điểm như thế nào ?
Câu 7: Lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình trụ có vĩ tuyến là các đường thẳng song song cách đều nằm vuông góc với kinh tuyến, kinh tuyến có đặc điểm như thế nào ?
Câu 8: Ký hiệu bản bản đồ có mấy loại?
Câu 9: Xác định 1 số đối tượng địa lý được thể hiện bằng ký hiệu đường ,điểm ,diện tích
Câu 10: Muốn xác định phương hướng 1 khu vực nhỏ trong bản đồ có tỷ lệ lớn ta làm thế nào?
Câu 11: Trên bản đồ châu Á Việt Nam nằm ở khu vực nào?
Câu 12: Có những loại lược đồ trí nhớ cơ bản nào ?
Câu 13: Trong học tập lược đồ trí nhớ có vai trò như thế nào?
Câu 14: Trong hệ mặt trời, trái đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần mặt trời?
Câu 15: Các hành tinh trong hệ mặt trời được sắp xếp như thế nào từ gần đến xa?
Câu 16: Trái Đất có đường kính, bán kính ở xích đạo là bao nhiêu?
Câu 17: Diện tích tổng cộng bề mặt trái đất khoảng là bao nhiêu?
Câu 18: Hãy trình bày 4 dấu hiệu nhận biết đường vĩ tuyến gốc
Câu 19: Thế nào là đường kinh tuyến ?vĩ tuyến ? Kinh tuyến gốc?
Quảng cáo
2 câu trả lời 313
Câu 1: Dùng kiến thức môn Khoa học Tự nhiên (Vật lý – Địa lý) để giải thích hiện tượng “Đông nhay nháy, gà gáy thì mưa” (vì liên quan đến hiện tượng thời tiết, khí áp, độ ẩm).
Câu 2: Địa lý lớp 6 học các khái niệm cơ bản về Trái Đất, bản đồ, hệ Mặt Trời, cấu tạo Trái Đất, vỏ Trái Đất, khí hậu, thực hành xác định phương hướng.
Câu 3: Để xác định phương hướng ngoài thực địa, ta dùng la bàn hoặc mặt trời.
Câu 4: Vai trò của địa lý: giúp hiểu biết về Trái Đất, khai thác và bảo vệ tài nguyên, ứng dụng trong học tập, sản xuất, đời sống.
Câu 5: Khi học tập ngoài thực địa cần chuẩn bị: la bàn, bản đồ, sổ ghi chép, bút, thước đo, nước uống, mũ nón, quần áo phù hợp.
Câu 6: Trong phép chiếu hình nón, các vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm, cách đều nhau.
Câu 7: Trong phép chiếu hình trụ, các kinh tuyến là những đường thẳng song song, cách đều nhau.
Câu 8: Ký hiệu bản đồ có 3 loại:
Ký hiệu điểm
Ký hiệu đường
Ký hiệu diện tích
Câu 9:
Ký hiệu điểm: trường học, cây cầu, nhà máy.
Ký hiệu đường: sông, đường, ranh giới.
Ký hiệu diện tích: rừng, hồ, đồng ruộng.
Câu 10: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ tỉ lệ lớn, ta dựa vào hướng Bắc của bản đồ (đầu mũi tên hoặc kinh tuyến).
Câu 11: Trên bản đồ châu Á, Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á.
Câu 12: Có 3 loại lược đồ trí nhớ cơ bản:
Lược đồ khung xương
Lược đồ khối
Lược đồ màu hoặc hình ảnh
Câu 13: Vai trò của lược đồ trí nhớ: giúp học sinh ghi nhớ kiến thức, vị trí địa lý, mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên – xã hội.
Câu 14: Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời.
Câu 15: Các hành tinh từ gần đến xa Mặt Trời:
Thủy tinh – Kim tinh – Trái Đất – Hỏa tinh – Mộc tinh – Thổ tinh – Thiên vương tinh – Hải vương tinh.
Câu 16: Trái Đất có:
Đường kính xích đạo: khoảng 12.756 km
Bán kính xích đạo: khoảng 6.378 km
Câu 17: Diện tích bề mặt Trái Đất khoảng 510 triệu km².
Câu 18: Dấu hiệu nhận biết đường vĩ tuyến gốc (xích đạo):
Là vĩ tuyến lớn nhất.
Chia Trái Đất thành hai bán cầu Bắc – Nam.
Có vĩ độ bằng 0°.
Cách đều hai cực.
Câu 19:
Kinh tuyến: là đường nối liền hai cực Bắc – Nam.
Vĩ tuyến: là đường tròn vuông góc với kinh tuyến.
Kinh tuyến gốc: là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwich (Anh), có kinh độ 0°.
Câu 20: (Hình 4 – trang 103) → bạn gửi ảnh để mình xác định chính xác tọa độ giúp nhé, vì cần nhìn bản đồ.
Chào bạn, tôi sẽ giúp bạn giải đáp các câu hỏi này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất.
Câu 1: Dùng kiến thức môn học nào phù hợp để giải thích câu ca dao tục ngữ đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
Câu ca dao "Đông nhay nháy, gà gáy thì mưa" có thể được giải thích bằng kiến thức của Môn Khoa học tự nhiên (bao gồm Vật lý, Sinh học) và Môn Địa lý.
Khoa học tự nhiên (Vật lý, Sinh học):Vật lý: Giải thích về sự thay đổi của áp suất khí quyển, độ ẩm không khí và các hiện tượng thời tiết đi kèm. Khi áp suất giảm và độ ẩm tăng, không khí trở nên nặng nề hơn, có thể gây ra hiện tượng "nhay nháy" ở các côn trùng sống trong môi trường ẩm ướt như đom đóm (đông).
Sinh học: Giải thích về tập tính của động vật. Nhiều loài động vật, bao gồm cả côn trùng (đom đóm) và gia cầm (gà), có khả năng nhạy cảm với những thay đổi nhỏ của môi trường như áp suất, độ ẩm, nhiệt độ trước khi thời tiết thay đổi đột ngột (mưa). Tiếng gà gáy thường vang xa hơn trong không khí ẩm và nặng, đôi khi là dấu hiệu của sự thay đổi áp suất khí quyển.
Địa lý: Cung cấp kiến thức về các yếu tố khí tượng, khí hậu, các hiện tượng thời tiết như mưa, sự hình thành mây, sự thay đổi áp suất khí quyển và độ ẩm. Địa lý giúp hiểu được mối liên hệ giữa các yếu tố này với hành vi của sinh vật và dự báo thời tiết dựa trên các dấu hiệu tự nhiên.
Câu 2: Địa lý lớp 6 học khái niệm cơ bản nào?
Ở lớp 6, môn Địa lý trang bị cho học sinh những khái niệm cơ bản về:
Trái Đất: Hình dạng, kích thước, cấu tạo bên trong (lớp vỏ Trái Đất).
Tỷ lệ bản đồ và phương pháp biểu hiện địa hình: Khái niệm về tỷ lệ, các loại tỷ lệ, các phương pháp thể hiện địa hình trên bản đồ (thang độ cao, đường đồng mức).
Tọa độ địa lý: Vĩ độ, kinh độ, cách xác định vị trí trên bề mặt Trái Đất.
Chuyển động của Trái Đất: Chuyển động tự quay (ngày đêm) và chuyển động quanh Mặt Trời (năm, các mùa).
Khí quyển: Các tầng khí quyển, các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, gió, áp suất khí quyển).
Thủy quyển: Các loại nước trên Trái Đất (sông, hồ, biển, đại dương, nước ngầm).
Các loại bản đồ: Bản đồ thế giới, bản đồ các châu lục, bản đồ Việt Nam.
Môi trường địa lý: Khái niệm, các thành phần của môi trường địa lý.
Dân số và dân cư: Khái niệm dân số, mật độ dân số, sự phân bố dân cư.
Một số khu vực địa lý trên thế giới: Giới thiệu chung về các châu lục (châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương, châu Nam Cực).
Câu 3: Để xác định định hướng hướng khi đang ở ngoài thực địa, chúng ta sử dụng công cụ nào?
Để xác định định hướng khi ở ngoài thực địa, công cụ cơ bản và phổ biến nhất là la bàn (compass).
Ngoài ra, có thể sử dụng:
Điện thoại thông minh (Smartphone): Nhiều điện thoại hiện đại có tích hợp GPS và la bàn số, có thể chỉ ra phương hướng.
Đồng hồ đeo tay (nếu có kim chỉ giờ): Có thể dùng để xác định phương hướng bằng cách căn chỉnh kim giờ với Mặt Trời (cần lưu ý thời gian và vị trí địa lý).
Quan sát Mặt Trời, Mặt Trăng, các vì sao: Đây là phương pháp truyền thống, dựa vào vị trí và hướng di chuyển của các thiên thể trên bầu trời.
Câu 4: Vai trò địa lý trong cuộc sống?
Địa lý đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống, cụ thể:
Hiểu biết về thế giới xung quanh: Giúp chúng ta hiểu về Trái Đất, các châu lục, quốc gia, cảnh quan thiên nhiên, khí hậu, sông ngòi, núi non, sự phân bố dân cư, các hoạt động kinh tế và văn hóa trên toàn cầu.
Định hướng và di chuyển: Giúp chúng ta đọc và sử dụng bản đồ, định vị phương hướng, di chuyển đến các địa điểm khác nhau một cách dễ dàng và an toàn.
Hiểu về môi trường và tài nguyên: Giúp nhận thức về tầm quan trọng của môi trường tự nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, biến đổi khí hậu, và các vấn đề môi trường, từ đó có ý thức bảo vệ và sử dụng bền vững.
Hiểu về con người và xã hội: Giải thích sự phân bố dân cư, các hoạt động kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), sự giao lưu văn hóa, các vấn đề xã hội (đô thị hóa, di cư) trên phạm vi toàn cầu và từng khu vực.
Phát triển kinh tế - xã hội: Cung cấp cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, phát triển kinh tế, sử dụng tài nguyên hợp lý, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Phát triển tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, phân tích, tổng hợp, suy luận, đặc biệt là tư duy không gian và khả năng liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Câu 5: Khi học tập ngoài thực địa, chúng ta cần chuẩn bị những vật dụng cơ bản nào?
Khi học tập ngoài thực địa, việc chuẩn bị đầy đủ vật dụng là rất quan trọng để buổi học diễn ra hiệu quả và an toàn. Các vật dụng cơ bản bao gồm:
Để ghi chép và quan sát:Vở ghi chép.
Bút, bút chì, gôm.
Bản đồ khu vực (nếu có).
La bàn (compass).
Kính lúp (để quan sát chi tiết).
Máy ảnh hoặc điện thoại có chức năng chụp ảnh (để ghi lại hình ảnh).
Để bảo vệ bản thân và sức khỏe:Trang phục phù hợp với thời tiết và địa hình (quần dài, áo dài tay, mũ, giày thể thao hoặc giày đi bộ).
Nước uống.
Đồ ăn nhẹ (bánh, kẹo, trái cây).
Kem chống nắng, thuốc chống côn trùng (nếu cần).
Hộp y tế cá nhân (băng cá nhân, thuốc sát trùng, thuốc đau bụng, đau đầu...).
Dụng cụ khác (tùy theo mục đích học tập):Thước đo (nếu cần đo đạc).
Máy ghi âm (để ghi lại âm thanh, lời giảng).
Túi đựng rác (để giữ gìn vệ sinh môi trường).
Câu 6: Lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình nón có kinh tuyến là chùm đường thẳng dao nhau tại điểm cực, vĩ tuyến có đặc điểm như thế nào?
Trong phép chiếu hình nón, với kinh tuyến là chùm đường thẳng đồng quy tại điểm cực (tương ứng với cực Bắc hoặc cực Nam của Trái Đất), thì vĩ tuyến có đặc điểm là các cung tròn đồng tâm, với tâm là điểm cực.
Kinh tuyến: Là các đường thẳng xuất phát từ điểm cực và tỏa ra.
Vĩ tuyến: Là các cung tròn, càng xa điểm cực thì cung tròn càng lớn (tương ứng với vĩ độ thấp hơn). Vĩ tuyến gốc (vĩ tuyến 0 độ - Xích đạo) thường là một đường thẳng nếu nó nằm trên mặt nón chiếu, hoặc là cung tròn lớn nhất nếu mặt nón cắt Trái Đất ở vĩ độ nào đó. Tuy nhiên, trong phép chiếu hình nón tiêu chuẩn, vĩ tuyến thường là các cung tròn đồng tâm.
Câu 7: Lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình trụ có vĩ tuyến là các đường thẳng song song cách đều nằm vuông góc với kinh tuyến, kinh tuyến có đặc điểm như thế nào?
Trong phép chiếu hình trụ, với vĩ tuyến là các đường thẳng song song và cách đều nhau, nằm vuông góc với kinh tuyến, thì kinh tuyến có đặc điểm là các đường thẳng song song với nhau và song song với trục chiếu (trục của hình trụ).
Vĩ tuyến: Là các đường thẳng song song với nhau và song song với đường thẳng biểu thị Xích đạo. Khoảng cách giữa các vĩ tuyến song song này thường không cách đều nhau trên thực tế, nhưng trong một số phép chiếu hình trụ (ví dụ: phép chiếu Mercator) thì chúng được biểu thị cách đều để bảo toàn góc.
Kinh tuyến: Là các đường thẳng song song với nhau và vuông góc với các vĩ tuyến. Trong phép chiếu hình trụ tiêu chuẩn, các kinh tuyến này đều song song và cách đều nhau.
Câu 8: Ký hiệu bản đồ có mấy loại?
Ký hiệu bản đồ thường được phân loại dựa trên hình dạng và cách thể hiện đối tượng địa lý. Có 3 loại ký hiệu bản đồ cơ bản:
Ký hiệu điểm: Dùng để thể hiện các đối tượng địa lý có vị trí, không có diện tích hoặc diện tích quá nhỏ không thể thể hiện theo tỷ lệ bản đồ. Ví dụ: mỏ khoáng sản, thành phố, điểm dân cư, trạm khí tượng.
Ký hiệu đường: Dùng để thể hiện các đối tượng địa lý dạng tuyến tính, có chiều dài nhưng diện tích không đáng kể. Ví dụ: sông ngòi, đường giao thông (đường bộ, đường sắt), đường biên giới, đường bờ biển.
Ký hiệu diện tích (hoặc ký hiệu vùng): Dùng để thể hiện các đối tượng địa lý có diện tích. Chúng có thể là:Màu sắc: Biểu thị sự khác biệt về độ cao, khí hậu, loại đất, thảm thực vật, ranh giới hành chính...
Hình thức tô/vẽ: Các hình khoanh vùng, ký hiệu đặc trưng trong một khu vực. Ví dụ: vùng trồng lúa, vùng rừng núi, vùng đô thị.
Câu 9: Xác định 1 số đối tượng địa lý được thể hiện bằng ký hiệu đường, điểm, diện tích.
Ký hiệu điểm:Thủ đô của một quốc gia (ví dụ: Hà Nội).
Một mỏ quặng.
Một ngọn núi (đỉnh núi).
Một trạm khí tượng thủy văn.
Một sân bay.
Ký hiệu đường:Sông Hồng.
Đường Quốc lộ 1A.
Biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Đường bờ biển Việt Nam.
Đường sắt Bắc - Nam.
Ký hiệu diện tích:Biển Đông (được thể hiện bằng màu xanh).
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (có thể tô màu hoặc ký hiệu riêng để chỉ vùng nông nghiệp).
Các khu rừng (được tô màu xanh lá cây hoặc có ký hiệu cây).
Các tỉnh, thành phố (thường được phân chia bằng đường ranh giới và có thể có màu khác nhau).
Các hồ lớn (ví dụ: Hồ Ba Bể).
Câu 10: Muốn xác định phương hướng 1 khu vực nhỏ trong bản đồ có tỷ lệ lớn ta làm thế nào?
Khi xác định phương hướng trên một bản đồ có tỷ lệ lớn (ví dụ: bản đồ khu dân cư, bản đồ công viên), ta thường làm như sau:
Tìm hướng Bắc trên bản đồ: Hầu hết các bản đồ đều có một mũi tên chỉ hướng Bắc (thường ở góc bản đồ hoặc trên khung bản đồ). Hướng Bắc trên bản đồ thường chỉ về hướng Bắc địa lý.
Căn cứ vào hướng Bắc để xác định các hướng khác:Hướng ngược lại với hướng Bắc là hướng Nam.
Hướng từ trái sang phải của mũi tên Bắc là hướng Đông.
Hướng từ phải sang trái của mũi tên Bắc là hướng Tây.
Sử dụng la bàn (nếu có): Đặt la bàn song song với bản đồ. Quay bản đồ sao cho kim la bàn chỉ đúng hướng Bắc trên bản đồ trùng với hướng Bắc trên la bàn. Lúc này, các hướng trên bản đồ sẽ tương ứng với hướng thực tế.
Quan sát các đối tượng địa lý đặc trưng: Trên bản đồ tỷ lệ lớn, các đối tượng như đường phố, sông ngòi, núi non... thường được thể hiện rõ. Căn cứ vào cách các đối tượng này được biểu thị và so sánh với thực tế (nếu bạn biết một vài đặc điểm của khu vực đó), bạn cũng có thể xác định được phương hướng.
Câu 11: Trên bản đồ châu Á Việt Nam nằm ở khu vực nào?
Trên bản đồ châu Á, Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á.
Cụ thể hơn, Việt Nam nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương, giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, Lào và Campuchia ở phía Tây, và có đường bờ biển dài giáp Biển Đông (một bộ phận của Thái Bình Dương) ở phía Đông và Nam.
Câu 12: Có những loại lược đồ trí nhớ cơ bản nào?
Lược đồ trí nhớ (hay còn gọi là sơ đồ tư duy, mind map) là một công cụ giúp tổ chức và hệ thống hóa kiến thức. Có thể phân loại lược đồ trí nhớ theo nhiều cách, nhưng về cơ bản, chúng thường bao gồm các loại sau:
Lược đồ phân cấp (Hierarchical Mind Map): Đây là dạng phổ biến nhất, với một ý tưởng trung tâm ở giữa và các nhánh con phát triển theo cấp bậc từ ý tưởng chính ra các ý phụ, rồi đến các chi tiết nhỏ hơn.
Lược đồ bản đồ (Map Mind Map): Tương tự lược đồ phân cấp nhưng các nhánh con có thể liên kết với nhau theo nhiều hướng, giống như một mạng lưới hoặc bản đồ.
Lược đồ đa chiều (Multi-dimensional Mind Map): Cho phép kết nối các nhánh một cách linh hoạt, có thể có nhiều trung tâm hoặc các nhánh có thể quay vòng.
Lược đồ dạng cây (Tree Mind Map): Tương tự lược đồ phân cấp, nhưng thường biểu diễn mối quan hệ "cha-con" rõ ràng hơn.
Lược đồ dạng dòng chảy (Flow Mind Map): Dùng để biểu diễn một quy trình, một chuỗi các sự kiện hoặc một quy trình làm việc.
Tuy nhiên, trong thực tế học tập, người ta thường sử dụng lược đồ phân cấp là chủ yếu, với một ý chính ở trung tâm và các nhánh tỏa ra.
Câu 13: Trong học tập lược đồ trí nhớ có vai trò như thế nào?
Lược đồ trí nhớ (sơ đồ tư duy) có vai trò rất quan trọng trong học tập:
Tổ chức và hệ thống hóa kiến thức: Giúp sắp xếp các thông tin phức tạp thành một cấu trúc logic, dễ hiểu và dễ nhớ. Ý chính được đặt ở trung tâm, các ý phụ và chi tiết liên quan được nối với nhau bằng các nhánh.
Kích thích tư duy sáng tạo: Khuyến khích người học kết nối các ý tưởng, tìm ra mối liên hệ giữa các khái niệm, từ đó phát huy tính sáng tạo và khả năng liên tưởng.
Tăng cường khả năng ghi nhớ: Việc hình dung kiến thức dưới dạng sơ đồ với hình ảnh, màu sắc và từ khóa giúp não bộ tiếp nhận và lưu trữ thông tin hiệu quả hơn so với việc học thụ động từ văn bản.
Hỗ trợ ôn tập: Là công cụ tuyệt vời để ôn tập nhanh chóng. Chỉ cần nhìn vào lược đồ, bạn có thể nhớ lại toàn bộ nội dung bài học.
Lập kế hoạch và giải quyết vấn đề: Giúp lên ý tưởng cho bài viết, bài thuyết trình, hoặc phân tích một vấn đề phức tạp bằng cách chia nhỏ nó ra thành các phần nhỏ hơn.
Tóm tắt bài giảng hoặc sách: Giúp nắm bắt nhanh ý chính của bài học hoặc chương sách mà không cần đọc lại toàn bộ.
Câu 14: Trong hệ mặt trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần mặt trời?
Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
Thứ tự các hành tinh từ gần đến xa Mặt Trời là:
Sao Thủy (Mercury)
Sao Kim (Venus)
Trái Đất (Earth)
Sao Hỏa (Mars)
Sao Mộc (Jupiter)
Sao Thổ (Saturn)
Sao Thiên Vương (Uranus)
Sao Hải Vương (Neptune)
Câu 15: Các hành tinh trong hệ mặt trời được sắp xếp như thế nào từ gần đến xa?
Như đã liệt kê ở câu trên, các hành tinh trong Hệ Mặt Trời được sắp xếp từ gần đến xa Mặt Trời theo thứ tự sau:
Sao Thủy (Mercury)
Sao Kim (Venus)
Trái Đất (Earth)
Sao Hỏa (Mars)
Sao Mộc (Jupiter)
Sao Thổ (Saturn)
Sao Thiên Vương (Uranus)
Sao Hải Vương (Neptune)
Câu 16: Trái Đất có đường kính, bán kính ở xích đạo là bao nhiêu?
Bán kính trung bình của Trái Đất: Khoảng 6.371 km.
Bán kính Trái Đất ở Xích đạo: Khoảng 6.378 km. (Trái Đất hơi phình ra ở Xích đạo).
Bán kính Trái Đất ở Cực: Khoảng 6.357 km.
Đường kính Trái Đất ở Xích đạo: Khoảng 2×6.378 km=12.756 km2×6.378 km=12.756 km.
Đường kính Trái Đất trung bình: Khoảng 2×6.371 km=12.742 km2×6.371 km=12.742 km.
Câu 17: Diện tích tổng cộng bề mặt trái đất khoảng là bao nhiêu?
Tổng diện tích bề mặt Trái Đất khoảng 510 triệu km².
Trong đó:
Khoảng 71% là diện tích mặt nước (biển, đại dương).
Khoảng 29% là diện tích đất liền.
Câu 18: Hãy trình bày 4 dấu hiệu nhận biết đường vĩ tuyến gốc.
Đường vĩ tuyến gốc, còn gọi là đường Xích đạo, có 4 dấu hiệu nhận biết chính:
Vĩ độ bằng 0°: Đây là định nghĩa cơ bản nhất. Đường Xích đạo nằm chính giữa hai cực Bắc và Nam, chia Trái Đất thành hai bán cầu Bắc và Nam.
Dài nhất trong các vĩ tuyến: Xích đạo là vòng tròn lớn nhất trên bề mặt Trái Đất, có chu vi lớn nhất so với tất cả các vĩ tuyến khác.
Đi qua điểm chính giữa của trục quay Trái Đất: Nếu xem Trái Đất quay quanh một trục tưởng tượng nối hai cực, Xích đạo nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục quay và đi qua tâm Trái Đất.
Nơi nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn nhất trong năm: Do Trái Đất có trục nghiêng, Xích đạo nhận được lượng nhiệt trực tiếp và lớn nhất từ Mặt Trời trong suốt cả năm (trừ những thời điểm Mặt Trời chiếu thẳng vào chí tuyến). Điều này làm cho khu vực Xích đạo có khí hậu nóng ẩm đặc trưng.
Câu 19: Thế nào là đường kinh tuyến? Vĩ tuyến? Kinh tuyến gốc?
Đường kinh tuyến: Là các đường nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam trên bề mặt hình cầu của Trái Đất. Các kinh tuyến là những nửa đường tròn.
Đường vĩ tuyến: Là các đường vòng tròn trên bề mặt Trái Đất, song song với đường Xích đạo và có bán kính nhỏ dần về phía hai cực.
Kinh tuyến gốc: Là kinh tuyến được quy ước lấy làm mốc để tính toán kinh độ trên Trái Đất. Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 0 (0°). Nó đi qua Đài Thiên văn Greenwich ở Luân Đôn, Anh. Kinh tuyến gốc cùng với kinh tuyến 180° chia Trái Đất thành hai bán cầu Đông và Tây.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
31021 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
29811 -
Hỏi từ APP VIETJACK19400
