Quảng cáo
3 câu trả lời 914
Câu của em là một câu điều kiện loại 1 (nếu… thì…).
Ta cùng phân tích nhé
Câu gốc:
If you don't hand....your homework, you will get into trouble.
Cụm còn thiếu là một cụm động từ (phrasal verb) với “hand”.
Cụm phù hợp nhất là:
hand in
Hoàn chỉnh câu:
If you don’t hand in your homework, you will get into trouble.
Nếu bạn không nộp bài tập về nhà, bạn sẽ gặp rắc rối đấy.
Tóm lại:
Câu đúng là:
If you don’t hand in your homework, you will get into trouble.
(Cụm động từ: “hand in” – nghĩa là “nộp”)
If you don't hand in your homework, you will get into trouble.
Một số cụm động từ phổ biến với "hand" và nghĩa của chúng:
hand in: nộp, giao nộp
hand out: phát ra, phân phát
hand over: giao lại, bàn giao
hand back: trả lại
hand down: truyền lại (thường dùng cho đồ vật hoặc truyền thống từ thế hệ này sang thế hệ khác)
hand on: chuyển tiếp, truyền tiếp
Cấu trúc đúng của câu là: "If you don't hand in your homework, you will get into trouble."
Các cụm động từ phổ biến với "hand" và ý nghĩa của chúng là:
1. hand in: nộp (bài tập, bài thi, hồ sơ...)
Ví dụ: "Please hand in your assignments by Friday."
2. hand over: bàn giao, giao nộp (cho ai đó, thường là quyền kiểm soát hoặc trách nhiệm)
Ví dụ: "He handed over the documents to the manager."
3. hand out: phân phát, phát (tài liệu, đồ dùng...)
Ví dụ: "The teacher handed out the textbooks."
4. hand back: trả lại (đồ vật, bài tập)
Ví dụ: "She handed back the graded papers."
5. hand around: chuyền, phân phát cho nhiều người
Ví dụ: "He handed around the certificates."
6. hand off: chuyển giao, giao cho ai đó làm gì (thường trong thể thao hoặc công việc)
Ví dụ: "He handed off the ball to his teammate."
Trong câu của bạn, cụm phù hợp nhất là "hand in".
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
58039 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57819 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43570 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42720 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37504 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36898 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36041
