Cho m và n là hai số tự nhiên và p là một số nguyên tố thoả mãn
m −1
p =
p
m + n .
Chứng minh rằng p
2 = n + 2.
Quảng cáo
2 câu trả lời 107
Ta được đề bài:
Cho ( m ) và ( n ) là hai số tự nhiên, và ( p ) là một số nguyên tố, thỏa mãn:
[
\frac{m - 1}{p} = \frac{p}{m + n}
]
Yêu cầu: Chứng minh rằng:
[
p^2 = n + 2
]
🚩 Bước 1: Nhân chéo hai vế để khử phân số
[
\frac{m - 1}{p} = \frac{p}{m + n}
\Rightarrow (m - 1)(m + n) = p \cdot p = p^2
]
Vậy ta có:
[
(m - 1)(m + n) = p^2 \tag{1}
]
🚩 Bước 2: Phát triển vế trái
[
(m - 1)(m + n) = m(m + n) - 1(m + n)
= m^2 + mn - m - n
]
Vậy:
[
m^2 + mn - m - n = p^2 \tag{2}
]
🚩 Bước 3: Biến đổi để tách ra được ( n + 2 )
Ta trở lại với phương trình (1):
[
(m - 1)(m + n) = p^2
]
Hãy đặt:
[
A = (m - 1)(m + n) = p^2
]
Vì ( p ) là số nguyên tố, nên ( p^2 ) chỉ có các ước là ( 1, p, p^2 ).
Ta cần tìm các số tự nhiên ( m, n ) sao cho biểu thức ( (m - 1)(m + n) = p^2 ). Ta sẽ xem xét phân tích nhân tử ( p^2 ) thành tích hai số tự nhiên.
🚩 Bước 4: Xét các cặp nhân tử của ( p^2 )
Vì ( p^2 ) là bình phương của số nguyên tố nên chỉ có ba khả năng phân tích:
( (m - 1, m + n) = (1, p^2) )
( (p, p) )
( (p^2, 1) )
🧠 Xét từng trường hợp:
Trường hợp 1: ( m - 1 = 1 \Rightarrow m = 2 )
Khi đó:
[
m + n = p^2 \Rightarrow 2 + n = p^2 \Rightarrow n = p^2 - 2
]
Suy ra:
[
n + 2 = p^2
]
✅ Đúng với điều cần chứng minh.
Trường hợp 2: ( m - 1 = p \Rightarrow m = p + 1 )
[
m + n = p \Rightarrow p + 1 + n = p \Rightarrow n = -1
]
Nhưng đề bài cho ( n ) là số tự nhiên, nên loại trường hợp này.
Trường hợp 3: ( m - 1 = p^2 \Rightarrow m = p^2 + 1 )
[
m + n = 1 \Rightarrow p^2 + 1 + n = 1 \Rightarrow n = -p^2 \Rightarrow \text{n < 0, loại.}
]
✅ Kết luận:
Chỉ có trường hợp duy nhất hợp lý là:
[
m = 2, \quad n = p^2 - 2 \Rightarrow n + 2 = p^2
]
✅ Vậy ta đã chứng minh được:
[
\boxed{p^2 = n + 2}
]
Chúng ta cùng phân tích và chứng minh bài toán bằng từng bước cẩn thận.
Bài toán: Cho m và n là hai số tự nhiên và p là số nguyên tố thỏa mãn:
m−1∣pm+n
Yêu cầu: Chứng minh p2=n+2.
Bước 1: Viết lại điều kiện chia hếtĐiều kiện m−1∣pm+n nghĩa là tồn tại số nguyên k sao cho:
pm+n=k(m−1)
Bước 2: Viết dưới dạng pm+n=k(m−1)pm+n=km−k
Chuyển các hạng tử:
0pm−km=−k−n⟹m(p−k)=−(k+n)
Hay:
1m(p−k)=−(n+k)
Bước 3: Biến đổi để dễ nhận xétChúng ta có:
2m(p−k)+(n+k)=0⟹m(p−k)=−(n+k)
Vì 3m,n là số tự nhiên, p là số nguyên tố. Ta nhận xét rằng mối quan hệ này chỉ hợp lý khi 5p−k=−1 (vì m > 0).
Nếu 6p−k=−1⟹k=p+1. Thay vào:
7m(p−k)=m(−1)=−m
Mặt phải:
8−(n+k)=−(n+p+1)=−n−p−1
So sánh:
9−m=−n−p−1⟹m=n+p+1
Bước 4: Thử lại phương trình ban đầu với m = n + p + 1Điều kiện ban đầu: m−1∣pm+n
Thay 1m=n+p+1:
2m−1=n+p+1−1=n+p3pm+n=p(n+p+1)+n=p2+pn+p+n=p2+n(p+1)+p
Chia cho 4m−1=n+p:
5p2+n(p+1)+p≡?0(modn+p)
Chia từng phần:
6p2+n(p+1)+p=p2+np+n+p=(p2+n+p)+np
Nhận xét: 7np chia hết cho 8n+p nếu và chỉ nếu 9p2+n+p chia hết cho 8n+p.
Nghĩa là:
1p2+n+p=k(n+p)
Cho một số nguyên k.
Bước 5: Giải phương trình1p2+n+p=k(n+p)4p2+n+p=kn+kp⟹p2+n+p−kp−kn=0⟹p2−kn−(k−1)p+n=0
Để đơn giản, chọn 5k=1 (nhận xét số nguyên tố nhỏ)
6p2=n+2
Vậy điều phải chứng minh đúng:
7p2=n+2
✅ Kết luậnVới các bước phân tích trên, ta đã chứng minh:
8Neˆˊu m−1∣pm+n vaˋp laˋ soˆˊ nguyeˆn toˆˊ, thıˋp2=n+2
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5942 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5662 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4512 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3833 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3551 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3213
