Quảng cáo
3 câu trả lời 385
SOẠN VĂN: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Tác giả: Nguyễn Dữ
Thể loại: Truyền kỳ – truyện có yếu tố hoang đường, kỳ ảo
Xuất xứ: Trích từ Truyền kỳ mạn lục
I. Tóm tắt truyện
Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, lấy chồng là Trương Sinh. Chồng đi lính, nàng ở nhà hiếu thảo với mẹ chồng, nuôi dạy con nhỏ. Mẹ chồng mất, nàng lo ma chay chu đáo. Khi chồng về, nghe con nói có “cha Đản” ban đêm, Trương Sinh nghi nàng ngoại tình. Không thể giải thích, nàng uất ức, gieo mình xuống sông tự vẫn. Sau này, nhờ sự giúp đỡ của Linh Phi (vợ vua thủy tề), nàng được cứu. Trương Sinh hối hận nhưng không còn gặp lại vợ.
II. Bố cục (3 phần)
Phần 1 (đầu đến “chẳng có gì là quá cả”)
→ Cuộc sống và phẩm hạnh của Vũ Nương.
Phần 2 (tiếp theo đến “nói với chàng có được không?”)
→ Bi kịch bị nghi oan và cái chết của nàng.
Phần 3 (còn lại)
→ Vũ Nương được minh oan ở thủy cung.
III. Tìm hiểu chi tiết
1. Nhân vật Vũ Nương
Tính cách:
Hiền hậu, nết na, thủy chung.
Yêu thương mẹ chồng, con cái, giữ gìn hạnh phúc gia đình.
Trọng danh dự, chịu oan không oán trách, sẵn sàng hy sinh để giữ phẩm hạnh.
Số phận:
Phụ nữ tốt nhưng không được bảo vệ.
Bị chồng nghi oan, không thể tự minh oan, phải tìm cái chết.
2. Nhân vật Trương Sinh
Gia trưởng, hẹp hòi, thiếu niềm tin, ghen tuông mù quáng.
Không cho vợ cơ hội giải thích → gây nên bi kịch.
Cuối truyện hối hận nhưng đã quá muộn.
3. Bé Đản
Ngây thơ, vô tình là nguyên nhân gây ra hiểu lầm.
Chi tiết "cha Đản" là cái bóng mẹ tạo ra → thể hiện tình thương mẹ dành cho con.
4. Yếu tố kỳ ảo
Vũ Nương sống dưới thủy cung, gặp lại Phan Lang, trở về trong làn khói mờ ảo.
Tăng sức hấp dẫn, thể hiện khát vọng công lý, lẽ phải được sáng tỏ.
IV. Nội dung chính
Lên án xã hội phong kiến bất công với phụ nữ.
Thể hiện sự cảm thông, trân trọng đối với vẻ đẹp và phẩm chất người phụ nữ xưa.
Gửi gắm ước mơ công lý, sự thật được sáng tỏ.
V. Nghệ thuật đặc sắc
Kết hợp yếu tố hiện thực và kỳ ảo.
Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, chặt chẽ.
Miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc.
Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị.
VI. Câu hỏi luyện tập
Vũ Nương là người như thế nào?
Vì sao Trương Sinh nghi ngờ vợ?
Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa gì?
Tác phẩm muốn nói lên điều gì?
VII. Ghi nhớ
"Chuyện người con gái Nam Xương" là tiếng nói xót thương cho số phận bất hạnh của người phụ nữ và là lời tố cáo sâu sắc những bất công trong xã hội phong kiến.
Câu 1 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Trình bày cốt truyện và nêu bố cục của tác phẩm.
Trả lời:
- Cốt truyện:
+ Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, có tính đa nghi)
+ Trương Sinh phải đi lính đánh giặc Chiêm; ở nhà, Vũ Nương sinh con, hết lòng chăm
sóc mẹ chồng, khi mẹ chồng mất, lo đám tang chu đáo.
+ Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ; bị oan nhưng không thể minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp.
+ Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng), Phan Lang khuyên nàng trở về.
+ Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói vọng vào mấy lời để chồng thấu nỗi oan của mình rồi biến mất.
- Bố cục: gồm 3 phần.
+ Phần 1 (từ đầu đến lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình): Giới thiệu về hai nhân vật Vũ Nương - Trương Sinh; gia cảnh nhà Trương Sinh và cuộc sống của Vũ Nương khi chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói đến nhưng việc trót đã qua rồi): Nỗi oan bị chồng nghi ngờ và hành động tự trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng với nàng đến hết): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động của Linh Phi và việc Vũ Nương trở về trên sông gặp Trương Sinh để giải toả nỗi oan khuất.
Câu 2 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Trong phần đầu tác phẩm, Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc điểm gì ở nhân vật Vũ Nương và Trương Sinh? Lời người kể chuyện có vai trò như thế nào trong việc khắc họa nhân vật?
Trả lời:
- Các chi tiết:
+ Vũ Nương – Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
- Trương Sinh – người tronng làng, con nhà hào phú, nhưng không có học; có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
- Lời người kể chuyện có vai trò rất lớn trong việc khắc họa tính cách, bản chất của nhân vật; thể hiện thái độ của tác giả với nhân vật: yêu mến, trân trọng Vũ Nương; phê phán Trương Sinh.
Câu 3 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Phân tích lời than của nhân vật Vũ Nương trước khi gieo mình xuống sông để làm rõ các khía cạnh:
a. Nỗi đau đớn của nhân vật.
b. Đặc điểm của ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kì.
Trả lời:
a. Lời than của Vũ Nương cũng là lời nguyền mà nàng nói với thần sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn: Nàng luôn trong trắng thủy chung, khát khao hạnh phúc gia đình vậy mà cuối cùng phải tìm đến cái chết để rửa oan, nỗi oan chỉ có trời đất, thần linh mới thấu.
b. Lời than ấy cho thấy nét đặc trưng của ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kì là sử dụng nhiều điển cố, điển tích.
Câu 4 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Cho biết những nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương. Nguyên nhân nào là chủ yếu?
Trả lời:
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Cái bóng trên tường.
+ Lời nói ngây thơ của bé Đản.
+ Tính cách đa nghi, hay ghen của Trương Sinh.
- Nguyên nhân gián tiếp:
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ Nương con kẻ khó, Trương Sinh con nhà hào phú, đem trăm lạng vàng để xin cưới.
+ Lễ giáo phong kiến, trọng nam khinh nữ.
+ Chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh biệt li.
→ Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản gây ra bi kịch của Vũ Nương.
Câu 5 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Trong tác phẩm, nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những không gian, thời gian nào? Nhân vật này có vai trò gì trong truyện?
Trả lời:
- Không gian, thời gian thực: chi tiết nói về nơi sinh sống, nghề nghiệp, mối quan hệ giữa Phan Lang với Trương Sinh và Vũ Nương; chiết tiết Phan Lang nhắc tới nhà cửa, gia đình, tổ tiên của Vũ Nương.
- Không gian, thời gian ảo: cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung nước.
→ Phan Lang là cầu nối giữa 2 cõi thực và ảo, nhân tố kết nối giúp Vũ Nương giải oan.
Câu 6 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang được tác giả miêu tả qua những chi tiết nào? Theo em, đoạn kết có màu sắc kì ảo này có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.
Trả lời:
- Hình ảnh: Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông lúc ẩn lúc hiên; nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào,…
- Tác dụng của đoạn kết:
+ Là sáng tạo của Nguyễn Dữ so với truyện dân gian “Vợ chàng Trương”.
+ Làm câu chuyện thêm lung linh, kì ảo, lôi cuốn.
+ Tạo được kết thúc có hậu, Vũ Nương được minh oan, thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc.
+ Tuy nhiên vẫn để lại xót xa, tiếc nuối về hạnh phúc không trọn vẹn.
Câu 7 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Nêu chủ đề của tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và trình bày suy nghĩ của em về chủ đề đó.
Trả lời:
- Chủ đề: Bi kịch tan vỡ hạnh phúc gia đình, phê phán xã hội phong kiến, bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc.
- Đây là tư tưởng mang đậm tính nhân văn, tiến bộ.
* Viết kết nối với đọc:
Câu hỏi (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết “cái bóng” trong truyện.
Trả lời:
Chi tiết “cái bóng” trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ đã để lại cho người đọc nhiều ấn tượng sâu sắc. Lần đầu tiên cái bóng xuất hiện khi Vũ Nương chỉ bóng mình trên vách tường và nói đó là cha Đản. Cái bóng là đại diện cho tình yêu thương con và nỗi nhớ chồng, thủy chung của Vũ Nương. Lần thứ hai cái bóng xuất hiện gián tiếp qua lời nói của bé Đản: Khiến cho Trương Sinh nghi ngờ vợ mình thất tiết bèn đuổi đánh, mắng nhiếc nàng thậm tệ; nỗi oan khiến cho Vũ Nương phải gieo mình xuống sông tự vẫn. Cái bóng đưa câu chuyện lên đến cao trào, cho ta thấy được bản tính đa nghi, hay ghen của Trương Sinh. Lần thứ ba cái bóng xuất hiện vào một đêm, khi Trương Sinh và con ngồi bên chiếc đèn, bé Đản lại chỉ vào cái bóng và nói đó là cha mình. Cái bóng mở nút cho câu chuyện cho ta thấy được xã hội phong kiến coi trọng nam quyền đầy rẫy bất công đã khiến khiến cho người phụ nữ phải chọn cái chết để giải thoát bản thân. Tuy chỉ là một hình ảnh nhỏ bé nhưng cái bóng đã cho ta thấy rõ bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, phê phán tính đa nghi, nam quyền qua đó thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối với nhân vật Vũ Nương.
Câu 1 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Trình bày cốt truyện và nêu bố cục của tác phẩm.
Trả lời:
- Cốt truyện:
+ Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, có tính đa nghi)
+ Trương Sinh phải đi lính đánh giặc Chiêm; ở nhà, Vũ Nương sinh con, hết lòng chăm
sóc mẹ chồng, khi mẹ chồng mất, lo đám tang chu đáo.
+ Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ; bị oan nhưng không thể minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp.
+ Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng), Phan Lang khuyên nàng trở về.
+ Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói vọng vào mấy lời để chồng thấu nỗi oan của mình rồi biến mất.
- Bố cục: gồm 3 phần.
+ Phần 1 (từ đầu đến lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình): Giới thiệu về hai nhân vật Vũ Nương - Trương Sinh; gia cảnh nhà Trương Sinh và cuộc sống của Vũ Nương khi chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói đến nhưng việc trót đã qua rồi): Nỗi oan bị chồng nghi ngờ và hành động tự trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng với nàng đến hết): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động của Linh Phi và việc Vũ Nương trở về trên sông gặp Trương Sinh để giải toả nỗi oan khuất.
Câu 2 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Trong phần đầu tác phẩm, Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc điểm gì ở nhân vật Vũ Nương và Trương Sinh? Lời người kể chuyện có vai trò như thế nào trong việc khắc họa nhân vật?
Trả lời:
- Các chi tiết:
+ Vũ Nương – Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
- Trương Sinh – người tronng làng, con nhà hào phú, nhưng không có học; có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
- Lời người kể chuyện có vai trò rất lớn trong việc khắc họa tính cách, bản chất của nhân vật; thể hiện thái độ của tác giả với nhân vật: yêu mến, trân trọng Vũ Nương; phê phán Trương Sinh.
Câu 3 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Phân tích lời than của nhân vật Vũ Nương trước khi gieo mình xuống sông để làm rõ các khía cạnh:
a. Nỗi đau đớn của nhân vật.
b. Đặc điểm của ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kì.
Trả lời:
a. Lời than của Vũ Nương cũng là lời nguyền mà nàng nói với thần sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn: Nàng luôn trong trắng thủy chung, khát khao hạnh phúc gia đình vậy mà cuối cùng phải tìm đến cái chết để rửa oan, nỗi oan chỉ có trời đất, thần linh mới thấu.
b. Lời than ấy cho thấy nét đặc trưng của ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kì là sử dụng nhiều điển cố, điển tích.
Câu 4 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Cho biết những nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương. Nguyên nhân nào là chủ yếu?
Trả lời:
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Cái bóng trên tường.
+ Lời nói ngây thơ của bé Đản.
+ Tính cách đa nghi, hay ghen của Trương Sinh.
- Nguyên nhân gián tiếp:
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ Nương con kẻ khó, Trương Sinh con nhà hào phú, đem trăm lạng vàng để xin cưới.
+ Lễ giáo phong kiến, trọng nam khinh nữ.
+ Chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh biệt li.
→ Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản gây ra bi kịch của Vũ Nương.
Câu 5 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Trong tác phẩm, nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những không gian, thời gian nào? Nhân vật này có vai trò gì trong truyện?
Trả lời:
- Không gian, thời gian thực: chi tiết nói về nơi sinh sống, nghề nghiệp, mối quan hệ giữa Phan Lang với Trương Sinh và Vũ Nương; chiết tiết Phan Lang nhắc tới nhà cửa, gia đình, tổ tiên của Vũ Nương.
- Không gian, thời gian ảo: cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung nước.
→ Phan Lang là cầu nối giữa 2 cõi thực và ảo, nhân tố kết nối giúp Vũ Nương giải oan.
Câu 6 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang được tác giả miêu tả qua những chi tiết nào? Theo em, đoạn kết có màu sắc kì ảo này có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.
Trả lời:
- Hình ảnh: Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông lúc ẩn lúc hiên; nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào,…
- Tác dụng của đoạn kết:
+ Là sáng tạo của Nguyễn Dữ so với truyện dân gian “Vợ chàng Trương”.
+ Làm câu chuyện thêm lung linh, kì ảo, lôi cuốn.
+ Tạo được kết thúc có hậu, Vũ Nương được minh oan, thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc.
+ Tuy nhiên vẫn để lại xót xa, tiếc nuối về hạnh phúc không trọn vẹn.
Câu 7 (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Nêu chủ đề của tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và trình bày suy nghĩ của em về chủ đề đó.
Trả lời:
- Chủ đề: Bi kịch tan vỡ hạnh phúc gia đình, phê phán xã hội phong kiến, bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc.
- Đây là tư tưởng mang đậm tính nhân văn, tiến bộ.
* Viết kết nối với đọc:
Câu hỏi (trang 16 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết “cái bóng” trong truyện.
Trả lời:
Chi tiết “cái bóng” trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ đã để lại cho người đọc nhiều ấn tượng sâu sắc. Lần đầu tiên cái bóng xuất hiện khi Vũ Nương chỉ bóng mình trên vách tường và nói đó là cha Đản. Cái bóng là đại diện cho tình yêu thương con và nỗi nhớ chồng, thủy chung của Vũ Nương. Lần thứ hai cái bóng xuất hiện gián tiếp qua lời nói của bé Đản: Khiến cho Trương Sinh nghi ngờ vợ mình thất tiết bèn đuổi đánh, mắng nhiếc nàng thậm tệ; nỗi oan khiến cho Vũ Nương phải gieo mình xuống sông tự vẫn. Cái bóng đưa câu chuyện lên đến cao trào, cho ta thấy được bản tính đa nghi, hay ghen của Trương Sinh. Lần thứ ba cái bóng xuất hiện vào một đêm, khi Trương Sinh và con ngồi bên chiếc đèn, bé Đản lại chỉ vào cái bóng và nói đó là cha mình. Cái bóng mở nút cho câu chuyện cho ta thấy được xã hội phong kiến coi trọng nam quyền đầy rẫy bất công đã khiến khiến cho người phụ nữ phải chọn cái chết để giải thoát bản thân. Tuy chỉ là một hình ảnh nhỏ bé nhưng cái bóng đã cho ta thấy rõ bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, phê phán tính đa nghi, nam quyền qua đó thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối với nhân vật Vũ Nương.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
250578 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
78544 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
62818 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
62213 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
53105 -
47132
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
44037 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
41540 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
41372
