Quảng cáo
3 câu trả lời 140
1. Văn bản bài thơ "Thương vợ"
Thương vợ
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không!
2. Tác giả: Trần Tế Xương (Tú Xương)
Tên thật: Trần Tế Xương (1870–1907)
Quê quán: Nam Định
Phong cách: Vừa trào phúng châm biếm sắc sảo, vừa trữ tình sâu sắc.
Là nhà Nho sống trong giai đoạn giao thời giữa Nho học và Tân học, giữa xã hội phong kiến và thực dân xâm lược.
3. Nội dung chính của bài thơ
Hình ảnh người vợ tảo tần: Vất vả mưu sinh, buôn bán quanh năm, gánh vác gia đình, nuôi chồng và con.
Tình cảm của tác giả: Thương yêu, cảm phục, biết ơn và cũng tự trách bản thân vì không đỡ đần được cho vợ.
Phê phán xã hội: Gián tiếp phê phán xã hội cũ bất công khiến người phụ nữ phải gánh nặng gia đình thay chồng.
4. Nghệ thuật
Ngôn ngữ bình dị, đời thường, gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Hình ảnh ẩn dụ "thân cò": Gợi sự vất vả, tảo tần và cả sự nhỏ bé, đơn độc của người phụ nữ.
Sự kết hợp giữa trào phúng và trữ tình: Vừa hài hước, tự trào nhưng cũng đầy yêu thương, sâu lắng.
Kết cấu đặc biệt: 6 câu đầu nói về vợ, 2 câu cuối chuyển sang giọng trào phúng tự trách mình.
5. Ý nghĩa
Là lời tri ân sâu sắc của người chồng đối với người vợ.
Thể hiện vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam: hy sinh, chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh.
Phản ánh một phần thực trạng xã hội phong kiến khiến người đàn ông "học tài thi phận", không làm chủ được cuộc đời, phải sống nhờ vào vợ.
6. Tóm tắt giá trị
Phương diện
Giá trị
Nội dung
Ca ngợi người vợ tảo tần, thể hiện tình cảm yêu thương và sự trân trọng của chồng.
Nghệ thuật
Ngôn ngữ mộc mạc, giàu hình ảnh, sử dụng thành công ẩn dụ, trào phúng kết hợp trữ tình.
- "Thương vợ" là một trong những tác phẩm trữ tình tiêu biểu của nhà thơ Trần Tế Xương (Tú Xương).
-
Tôn vinh người vợ:Bài thơ ca ngợi người vợ hiền thảo, đảm đang, chịu thương chịu khó.
-
Hình ảnh bà Tú:Bà Tú được khắc họa là người phụ nữ tháo vát, cần cù, hết lòng vì chồng con.
-
Tình cảm của nhà thơ:Trần Tế Xương thể hiện lòng biết ơn, trân trọng và tình thương sâu nặng đối với vợ, hiểu được nỗi vất vả, gian lao mà bà đã trải qua.
-
Phê phán xã hội:Qua đó, tác giả ngầm phê phán xã hội phong kiến bất công đã đẩy người phụ nữ vào cảnh khốn khổ, phải gánh vác cả gia đình.
-
"Quanh năm buôn bán ở mom sông, / Nuôi đủ năm con với một chồng.":Hai câu này mở đầu bằng việc tái hiện cuộc đời lam lũ của bà Tú, bận rộn với công việc buôn bán nhỏ để nuôi sống gia đình.
-
"Thân cò lặn lội...":Hình ảnh bà Tú được ví như con cò, biểu tượng cho sự chịu thương chịu khó, hy sinh.
-
"Mấy khi yêu thương...":Tác giả tự trách mình vì mải vui chơi, không gánh vác được trách nhiệm gia đình, để vợ phải gánh chịu mọi gánh nặng.
-
"Thương vợ":Tên bài thơ đã nói lên toàn bộ tình cảm, tâm sự của nhà thơ.
- Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- Ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi, giàu sức gợi hình ảnh.
- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố trào phúng và trữ tình đã tạo nên nét độc đáo cho bài thơ.
✅ 1. Tác giả: Trần Tế Xương (Tú Xương)
Sống vào cuối thế kỷ XIX – đầu XX.
Là nhà thơ trào phúng nổi tiếng, đồng thời cũng có nhiều bài thơ trữ tình sâu sắc.
Từng đi thi nhiều lần nhưng không thành công, cuộc sống nghèo khó.
Dù hay làm thơ đả kích, nhưng lại có tình cảm gia đình sâu nặng, đặc biệt là với vợ.
✅ 2. Bài thơ “Thương vợ” – Khái quát
Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
Nội dung chính: Nỗi vất vả, hi sinh thầm lặng của người vợ và tình cảm yêu thương, biết ơn của nhà thơ dành cho vợ.
✅ 3. Phân tích nhanh nội dung các câu thơ
Hai câu đề:
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Người vợ tảo tần, buôn bán quanh năm, nơi đầu sóng ngọn gió ("mom sông" – chỗ nguy hiểm).
Không chỉ nuôi con, mà còn "nuôi cả chồng" → sự hi sinh lớn lao.
Hai câu thực:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Hình ảnh "thân cò": biểu tượng người phụ nữ vất vả, đơn độc.
Cảnh buôn bán chen chúc, bon chen, cực nhọc → thương cảm sâu sắc.
Hai câu luận:
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Người vợ chấp nhận gian khó vì tình duyên, vì “nợ” làm vợ.
Gợi sự cam chịu, hi sinh, không oán trách.
Hai câu kết:
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
Tác giả tự trách bản thân ăn ở “bạc”, “hờ hững” → càng cho thấy sự yêu thương, trân trọng vợ.
Giọng điệu nửa đùa nửa thật, ngậm ngùi và tự trào.
✅ 4. Nghệ thuật
Kết hợp giọng điệu trữ tình và trào phúng.
Dùng hình ảnh dân gian (thân cò), lời thơ giản dị, gần gũi.
Lối nói tự trách mình để tôn vinh vợ.
✅ 5. Ý nghĩa bài thơ
Ca ngợi người vợ hiền thục, tần tảo, giàu đức hi sinh.
Thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng và biết ơn của người chồng.
Là một trong những bài thơ cảm động nhất về tình nghĩa vợ chồng trong văn học trung đại Việt Nam.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
251192 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
78991 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
63175 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
62510 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
53333 -
47349
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
44210 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
41876 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
41772
